|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi, so với tháng trước giá lúa tăng 31,1%, hiện ở mức 5.900 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 2,6%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, rau muống có giá không đổi, hiện ở mức 5.000 đồng/kg; khổ qua có giá tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg; các mặt hàng còn lại có giá giảm là: bắp cải có giá giảm 50% từ 8.000 còn 4.000 đồng/kg, cà chua giảm 25% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg, cà rốt có giá giảm 21,4% từ 14.000 còn 11 .000 đồng/kg, cải ngọt có giá giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg, khoai tây có giá giảm 25% từ 40.000 còn 30.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống và cà chua; 02 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt có giá tăng 40%, khổ qua tăng 25%; 03 mặt hàng có giá giảm là: bắp cải giảm 42,9%, cà rốt giảm 26,7%, khoai tây giảm 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, riêng bắp cải có giá không đổi; các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 250%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg. Riêng xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 7,1% từ 28.000 lên 30.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá xoài cát hòa lộc tăng 7,1%, cam và thanh long có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 50%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg, thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 7,1% từ 37.500 lên 38.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt heo hơi tăng 24,2%, thịt heo đùi tăng 22,2%; thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 20,3%, giá thịt heo đùi giảm 21,4% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, gà thả vườn có giá 46.725 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 35.700 đồng/kg, trứng gà có giá 2.153 đồng/kg; riêng thịt vịt tươi có giá giảm 14,85 từ 56.700 còn 48.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 9,2%, gà công nghiệp giảm 2,9%, thịt vịt tươi giảm 27%; riêng trứng gà tăng 5,1%; giá thịt gà ta không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều tăng giá từ 8,5 – 51,9%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg, tôm sú có giá 145.000 đồng/kg; riêng mực lá có giá giảm 9,1% từ 110.000 còn 100.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm thẻ; các mặt hàng có giá giảm là: mực lá giảm 23,1%, tôm sú giảm 3,3%; 01 mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 11,5 – 55,2%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 01/12/2010
|
Giá ngày 24/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 24/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 31/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 01/12/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4.000
|
8.000
|
-50,0
|
-42,9
|
0,0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
6.000
|
8.000
|
-25,0
|
0,0
|
20,0
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
11.000
|
14.000
|
-21,4
|
-26,7
|
10,0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
7.000
|
8.000
|
-12,5
|
40,0
|
250,0
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
10.000
|
8.000
|
25,0
|
25,0
|
150,0
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
30.000
|
40.000
|
-25,0
|
-25,0
|
66,7
|
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
66,7
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
7,1
|
50,0
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
38.500
|
37.500
|
2,7
|
24,2
|
20,3
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
22,2
|
-21,4
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
91.350
|
91.350
|
0,0
|
0,0
|
33,8
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.725
|
46.725
|
0,0
|
-9,2
|
8,5
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35.700
|
35.700
|
0,0
|
-2,9
|
13,3
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.153
|
2.153
|
0,0
|
5,1
|
51,9
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48.300
|
56.700
|
-14,8
|
-27,0
|
18,1
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
5,3
|
42,9
|
|
|
3
|
Mực lá
|
100.000
|
110.000
|
-9,1
|
-23,1
|
42,9
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
90.000
|
90.000
|
0,0
|
0,0
|
55,2
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
145.000
|
0,0
|
-3,3
|
11,5
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
0,0
|
40,0
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
15,8
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
|
5
|
Lúa
|
5.900
|
5.900
|
0,0
|
31,1
|
2,6
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là phân Urea Trung Quốc 9.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 9.000 đồng/kg, phân KCl có giá 11.000 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 13.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng: phân Urea Trung Quốc tăng 20,37%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 19,68%, phân KCl có giá tăng 11,11%, phân DAP Trung Quốc có giá tăng 19,64%; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 8,7- 55,81%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 3,64% từ 206.000 lên 213.500 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 3,41% từ 220.000 lên 227.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 2,31% từ 325.000 lên 332.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá tăng 3,32% từ 226.000lên 233.5000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá tăng 3,5% từ 214.000 lên 221.500 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng 3,55% từ 211.000 lên 218.500 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,36% từ 149.000 lên 154.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 7,29%, nái nuôi con tăng 7,31%, heo con tập ăn tăng 5,89%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 8,10%, heo thịt 30-60 kg tăng 9,11%, heo xuất chuồng tăng 9,25%, thức ăn cho bò sữa tăng 6,94%.
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 6,59 – 26,57%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 01/12/2010
|
Giá ngày 24/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 25/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 31/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 01/12/2010 so với 01/12/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.100
|
9.100
|
0,00
|
20,37
|
42,19
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.000
|
9.000
|
0,00
|
19,68
|
36,36
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
13.400
|
13.400
|
0,00
|
19,64
|
55,81
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
0,00
|
8,70
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
11.000
|
11.000
|
0,00
|
11,11
|
-12,00
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
14,16
|
26,21
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
213.500
|
206.000
|
3,64
|
7,29
|
25,22
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
227.500
|
220.000
|
3,41
|
7,31
|
25,34
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
332.500
|
325.000
|
2,31
|
5,89
|
19,82
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
233.500
|
226.000
|
3,32
|
8,10
|
24,87
|
|
|
6
|
Heo xuất chuồng
|
221.500
|
214.000
|
3,50
|
9,11
|
26,57
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
218.500
|
211.000
|
3,55
|
9,25
|
6,59
|
|
|
|
Bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung bình:
|
154.000
|
149.000
|
3,36
|
6,94
|
23,20
|
|
|
|
|
|
|
3,30
|
7,70
|
21,66
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|