SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
1
6
5
0
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 25 Tháng Mười Hai 2010 6:00:00 CH

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/12/2010


   

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi là gạo một bụi, hiện ở mức: 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm: 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 27,3%, gạo Nàng Thơm tăng 10%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa tăng 1,7% hiện ở mức 6.000 đồng/kg, so với tháng trước giá lúa tăng 1,7%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 4,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là khoai tây có giá 20.000 đồng/kg, rau muống có giá 6.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là bắp cải có giá tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua có giá tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 9,1% từ 11.000 lên 12.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 33,1% từ 6.000 lên 8.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là khổ qua có giá giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, cải ngọt có giá không đổi; các mặt hàng còn lại có giá giảm là bắp cải giảm 37,5%, cà chua giảm 12,5%, cà rốt giảm 14,3%, khổ qua giảm 12,5%, khoai tây giảm 50%; riêng rau muống có giá tăng 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải; các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 11,1 – 133,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, thanh long: 12.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 30.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 20%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg, thịt heo hơi có giá 35.000 đồng/kg; giá thịt bò bắp có giá tăng 22,7% từ 110.000 lên 135.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi không đổi; giá heo hơi giảm 6,7%; giá thịt bò bắp tăng 23,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi không đổi; giá thịt bò bắp tăng 23,9%; giá thịt heo đùi giảm 21,4%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá tăng là: gà thả vườn tăng 5,6% từ 46.725 lên 49.350 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 6,3% từ 33.600 lên 35.700 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 2,4% từ 2.153 lên 2.205 đồng/quả và giá thịt vịt tươi tăng 6% từ 52.500 lên 55.650 đồng/kg. Riêng thịt gà ta có giá giảm 5% từ 84.000 còn 79.800 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà ta giảm 12,6%, thịt vịt tươi giảm 1,9%; các mặt hàng tăng giá là: trứng gà tăng 2,4%, gà thả vườn tăng 5,6% và gà công nghiệp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, riêng gà công nghiệp có giá không đổi; các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 8,6 – 44,8%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 110.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 100.000 đồng/kg, tôm sú 140.000 đồng/kg; riêng cá điêu hồng có giá không đổi hiện ở mức 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và mực lá; 01 mặt hàng có giá tăng là: tôm thẻ tăng 11,1%; các mặt hàng có giá giảm là cá điêu hồng giảm 20% và tôm sú giảm 3,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 7,7 – 72,4%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 22/12/2010

Giá ngày 15/12/2010

Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 15/12/2010

Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 21/11/2010

Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 22/12/2009

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

5.000

4.000

25,0

-37,5

25,0

 

2

Cà chua

7.000

6.000

16,7

-12,5

133,3

 

3

Cà rốt

12.000

11.000

9,1

-14,3

20,0

 

4

Cải ngọt

8.000

6.000

33,3

0,0

100,0

 

5

Khổ qua

7.000

8.000

-12,5

-12,5

40,0

 

6

Khoai tây

20.000

20.000

0,0

-50,0

11,1

 

7

Rau muống

6.000

6.000

0,0

20,0

100,0

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

30.000

30.000

0,0

0,0

20,0

 

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35.000

35.000

0,0

-6,7

0,0

 

2

Thịt heo đùi

55.000

55.000

0,0

0,0

-21,4

 

3

Thịt bò bắp

135.000

110.000

22,7

22,7

23,9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

79.800

84.000

-5,0

-12,6

8,6

 

2

Gà thả vườn

49.350

46.725

5,6

5,6

11,9

 

3

Gà công nghiệp

35.700

33.600

6,3

0,0

0,0

 

4

Trứng gà

2.205

2.153

2,4

2,4

44,8

 

5

Thịt vịt tươi

55.650

52.500

6,0

-1,9

15,2

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

0,0

50,0

 

2

Cá điêu hồng

32.000

35.000

-8,6

-20,0

14,3

 

3

Mực lá

110.000

110.000

0,0

0,0

46,7

 

4

Tôm thẻ

100.000

100.000

0,0

11,1

72,4

 

5

Tôm sú

140.000

140.000

0,0

-3,4

7,7

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

0,0

27,3

 

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

10,0

 

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

0,0

12,5

 

4

Gạo Đài Loan

18.000

18.000

0,0

0,0

12,5

 

5

Lúa

6.000

5.900

1,7

1,7

4,3

 

                     

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là: phân DAP Trung Quốc: 13.400 đồng/kg, phân KCl: 11.000 đồng/kg, phân Supe Lân Lâm Thao có giá 2.800 đồng/kg; riêng phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 0,96% từ 8.740 còn 8.680 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 1,1% từ 9.100 còn 9.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng là phân Urea Trung Quốc tăng 46,1%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 37,78%, phân DAP Trung Quốc tăng 70,92% và phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 23,89%; riêng phân KCl giảm 12%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 21,74 – 55,81%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai 212.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 225.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 333.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 232.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 220.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 217.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá 142.000 đồng/bao; thức ăn cho bò lấy sữa có giá 154.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 24,34%, nái nuôi con tăng 23,97%, heo con tập ăn tăng 20%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 24,06%, heo thịt 30-60 kg tăng 40,13%, heo xuất chuồng tăng 8,50%, thức ăn cho bò sữa tăng 9,22%.

            - So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 5,85 – 40,13%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 22/12/2010

Giá ngày 15/12/2010

Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 16/12/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 28/11/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 29/12/2009

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.000

9.100

-1,10

-1,10

38,46

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

8.680

8.740

-0,69

-3,56

33,54

 

3

DAP (TQ đen)

13.400

13.400

0,00

0,00

42,55

 

4

Super lân Lâm Thao

2.800

2.800

0,00

12,00

21,74

 

5

Phân KCL

11.000

11.000

0,00

0,00

-12,00

 

 

Trung bình:

 

 

-0,36

1,47

24,86

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

1

Nái mang thai

212.000

212.000

0,00

 

 

 

2

Nái nuôi con

225.000

225.000

0,00

7,77

20,65

 

3

Heo con tập ăn

333.000

333.000

0,00

7,73

19,70

 

4

Heo thịt 15-30kg

232.000

232.000

0,00

7,08

18,37

 

5

Heo thịt 30-60kg

220.000

220.000

0,00

7,96

21,39

 

6

Heo xuất chuồng

217.000

217.000

0,00

8,41

21,47

 

 III

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

8,53

22,46

 

 

Bò sữa

154.000

154.000

0,00

 

 

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

3,36

32,19

 

 

 

 

 

 

7,26

22,32

 

 

 Phòng Nông nghiệp.

(Phòng Nông nghiệp)
 
 

Số lượt người xem: 1157    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm