|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi là gạo một bụi, hiện ở mức: 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm: 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 27,3%, gạo Nàng Thơm tăng 10%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa tăng 1,7% hiện ở mức 6.000 đồng/kg, so với tháng trước giá lúa tăng 1,7%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 4,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là khoai tây có giá 20.000 đồng/kg, rau muống có giá 6.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là bắp cải có giá tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua có giá tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 9,1% từ 11.000 lên 12.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 33,1% từ 6.000 lên 8.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là khổ qua có giá giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, cải ngọt có giá không đổi; các mặt hàng còn lại có giá giảm là bắp cải giảm 37,5%, cà chua giảm 12,5%, cà rốt giảm 14,3%, khổ qua giảm 12,5%, khoai tây giảm 50%; riêng rau muống có giá tăng 20%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải; các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 11,1 – 133,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, thanh long: 12.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 30.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 20%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg, thịt heo hơi có giá 35.000 đồng/kg; giá thịt bò bắp có giá tăng 22,7% từ 110.000 lên 135.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi không đổi; giá heo hơi giảm 6,7%; giá thịt bò bắp tăng 23,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi không đổi; giá thịt bò bắp tăng 23,9%; giá thịt heo đùi giảm 21,4%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá tăng là: gà thả vườn tăng 5,6% từ 46.725 lên 49.350 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 6,3% từ 33.600 lên 35.700 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 2,4% từ 2.153 lên 2.205 đồng/quả và giá thịt vịt tươi tăng 6% từ 52.500 lên 55.650 đồng/kg. Riêng thịt gà ta có giá giảm 5% từ 84.000 còn 79.800 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà ta giảm 12,6%, thịt vịt tươi giảm 1,9%; các mặt hàng tăng giá là: trứng gà tăng 2,4%, gà thả vườn tăng 5,6% và gà công nghiệp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, riêng gà công nghiệp có giá không đổi; các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 8,6 – 44,8%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 110.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 100.000 đồng/kg, tôm sú 140.000 đồng/kg; riêng cá điêu hồng có giá không đổi hiện ở mức 35.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và mực lá; 01 mặt hàng có giá tăng là: tôm thẻ tăng 11,1%; các mặt hàng có giá giảm là cá điêu hồng giảm 20% và tôm sú giảm 3,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 7,7 – 72,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 22/12/2010
|
Giá ngày 15/12/2010
|
Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 15/12/2010
|
Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 21/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 22/12/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5.000
|
4.000
|
25,0
|
-37,5
|
25,0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
7.000
|
6.000
|
16,7
|
-12,5
|
133,3
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
11.000
|
9,1
|
-14,3
|
20,0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
8.000
|
6.000
|
33,3
|
0,0
|
100,0
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
8.000
|
-12,5
|
-12,5
|
40,0
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
20.000
|
20.000
|
0,0
|
-50,0
|
11,1
|
|
|
7
|
Rau muống
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
20,0
|
100,0
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35.000
|
35.000
|
0,0
|
-6,7
|
0,0
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
0,0
|
-21,4
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
135.000
|
110.000
|
22,7
|
22,7
|
23,9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
79.800
|
84.000
|
-5,0
|
-12,6
|
8,6
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
49.350
|
46.725
|
5,6
|
5,6
|
11,9
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35.700
|
33.600
|
6,3
|
0,0
|
0,0
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.205
|
2.153
|
2,4
|
2,4
|
44,8
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
55.650
|
52.500
|
6,0
|
-1,9
|
15,2
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
35.000
|
-8,6
|
-20,0
|
14,3
|
|
|
3
|
Mực lá
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
46,7
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
100.000
|
100.000
|
0,0
|
11,1
|
72,4
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
140.000
|
140.000
|
0,0
|
-3,4
|
7,7
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
10,0
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
|
5
|
Lúa
|
6.000
|
5.900
|
1,7
|
1,7
|
4,3
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là: phân DAP Trung Quốc: 13.400 đồng/kg, phân KCl: 11.000 đồng/kg, phân Supe Lân Lâm Thao có giá 2.800 đồng/kg; riêng phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 0,96% từ 8.740 còn 8.680 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 1,1% từ 9.100 còn 9.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng là phân Urea Trung Quốc tăng 46,1%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 37,78%, phân DAP Trung Quốc tăng 70,92% và phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 23,89%; riêng phân KCl giảm 12%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 21,74 – 55,81%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai 212.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 225.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 333.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 232.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 220.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 217.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá 142.000 đồng/bao; thức ăn cho bò lấy sữa có giá 154.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 24,34%, nái nuôi con tăng 23,97%, heo con tập ăn tăng 20%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 24,06%, heo thịt 30-60 kg tăng 40,13%, heo xuất chuồng tăng 8,50%, thức ăn cho bò sữa tăng 9,22%.
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 5,85 – 40,13%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 22/12/2010
|
Giá ngày 15/12/2010
|
Tỷ lệ % ngày 22/12/2010 so với 16/12/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 28/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 29/12/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.000
|
9.100
|
-1,10
|
-1,10
|
38,46
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
8.680
|
8.740
|
-0,69
|
-3,56
|
33,54
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
13.400
|
13.400
|
0,00
|
0,00
|
42,55
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.800
|
2.800
|
0,00
|
12,00
|
21,74
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
11.000
|
11.000
|
0,00
|
0,00
|
-12,00
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
-0,36
|
1,47
|
24,86
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
|
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
225.000
|
225.000
|
0,00
|
7,77
|
20,65
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
333.000
|
333.000
|
0,00
|
7,73
|
19,70
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
232.000
|
232.000
|
0,00
|
7,08
|
18,37
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
220.000
|
220.000
|
0,00
|
7,96
|
21,39
|
|
|
6
|
Heo xuất chuồng
|
217.000
|
217.000
|
0,00
|
8,41
|
21,47
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
8,53
|
22,46
|
|
|
|
Bò sữa
|
154.000
|
154.000
|
0,00
|
|
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
3,36
|
32,19
|
|
|
|
|
|
|
|
7,26
|
22,32
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|