SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
1
1
4
1
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 Tháng Giêng 2011 5:55:00 CH

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/12/2010


  -

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi là gạo một bụi, hiện ở mức: 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm: 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 27,3%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 9,1%. gạo Nàng Thơm có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi, hiện ở mức 6.000 đồng/kg, so với tháng trước giá lúa tăng 1,7%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 4,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là rau muống có giá 6.000 đồng/kg, cà chua có giá 7.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là cà rốt tăng 25% từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 25% từ 20.000 lên 25.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là bắp cải có giá giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg, cải ngọt có giá giảm 37,5% từ 8.000 còn 5.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, khổ qua có giá không đổi; các mặt hàng còn lại có giá giảm là bắp cải giảm 50%, cà chua giảm 12,5%, cải ngọt giảm 37,5%, khoai tây giảm 37,5%; riêng rau muống có giá tăng 20%, cà rốt tăng 7,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải; các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, thanh long: 12.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 30.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 11,1%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 135.000 đồng/kg; riêng thịt heo hơi có giá tăng 2,9% từ 35.000 lên 36.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi không đổi; giá heo hơi giảm 4%; giá thịt bò bắp tăng 22,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 2,9%; giá thịt bò bắp tăng 23,9%; giá thịt heo đùi giảm 19,1%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá tăng là: gà thả vườn tăng 4,3% từ 49.350 lên 51.450 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 8,8% từ 35.700 lên 38.850 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là:  trứng gà có giá giảm 7,1% từ 2.205 còn 2.078 đồng/quả, thịt gà ta có giá giảm 3,9% từ 79.800 còn 76.650 đồng/kg; riêng thịt vịt tươi có giá không đổi, hiện ở mức 55.650 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà ta giảm 16,1%, thịt vịt tươi giảm 1,9%, trứng gà giảm 4,9%; các mặt hàng tăng giá là: gà thả vườn tăng 10,1% và gà công nghiệp có giá tăng 8,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều tăng giá từ 4,3 – 39,3%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá không đổi hiện ở mức 35.000 đồng/kg; cá mặt hàng có giá tăng là: mực lá có giá tăng 18,2% từ 110.000 lên 130.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá tăng 10% từ 100.000 lên 110.000 đồng/kg, tôm sú tăng 10,7% từ 140.000 lên 155.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc; 01 mặt hàng có giá tăng là: tôm thẻ tăng 22,2%, tôm sú tăng 6,9%, mực lá tăng 18,2%; riêng cá điêu hồng giảm 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 14,3 – 89,7%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 29/12/2010

Giá ngày 22/12/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 23/12/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 29/11/2010  

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010so với 29/12/2009  

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

4.000

5.000

-20,0

-50,0

0,0

 

2

Cà chua

7.000

7.000

0,0

-12,5

40,0

 

3

Cà rốt

15.000

12.000

25,0

7,1

50,0

 

4

Cải ngọt

5.000

8.000

-37,5

-37,5

25,0

 

5

Khổ qua

8.000

7.000

14,3

0,0

60,0

 

6

Khoai tây

25.000

20.000

25,0

-37,5

92,3

 

7

Rau muống

6.000

6.000

0,0

20,0

100,0

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

30.000

30.000

0,0

0,0

11,1

 

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

36.000

35.000

2,9

-4,0

2,9

 

2

Thịt heo đùi

55.000

55.000

0,0

0,0

-19,1

 

3

Thịt bò bắp

135.000

135.000

0,0

22,7

23,9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

76.650

79.800

-3,9

-16,1

4,3

 

2

Gà thả vườn

51.450

49.350

4,3

10,1

16,7

 

3

Gà công nghiệp

38.850

35.700

8,8

8,8

8,8

 

4

Trứng gà

2.048

2.205

-7,1

-4,9

39,3

 

5

Thịt vịt tươi

55.650

55.650

0,0

-1,9

15,2

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

0,0

50,0

 

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

-20,0

14,3

 

3

Mực lá

130.000

110.000

18,2

18,2

73,3

 

4

Tôm thẻ

110.000

100.000

10,0

22,2

89,7

 

5

Tôm sú

155.000

140.000

10,7

6,9

19,2

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

0,0

27,3

 

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

0,0

 

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

0,0

9,1

 

4

Gạo Đài Loan

18.000

18.000

0,0

0,0

12,5

 

5

Lúa

6.000

6.000

0,0

1,7

4,3

 

                   

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là: phân DAP Trung Quốc: 13.400 đồng/kg, phân KCl: 11.000 đồng/kg, phân Supe Lân Lâm Thao có giá 2.800 đồng/kg; riêng phân Urea Phú Mỹ có giá 8.680 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá 9.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, các loại phân bón có giá không đổi là %, phân DAP và phân KCl Trung Quốc; giá các loại phân bón tăng là phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 12%; phân Urea Trung Quốc giảm 1,1%, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 3,56%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 21,74 – 42,55%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi là : thức ăn cho bò sữa có giá 154.000 đồng/bao; các loại thức ăn chăn nuôi có giá tăng: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 4,27% từ 212.000 lên 222.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 5,53% từ 225.000 lên 237.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 4,5% từ 333.000 lên 348.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá tăng 5,17% từ 232.000 lên 244.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá tăng 5,45% từ 220.000 lên 232.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng 5,53% từ 217.000 lên 229.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 7,7%, nái nuôi con tăng 7,73%, heo con tập ăn tăng 7,08%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 7,96%, heo thịt 30-60 kg tăng 8,41%, heo xuất chuồng tăng 8,53%, thức ăn cho bò sữa tăng 3,36%.

            - So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 20,42 – 32,19%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 29/12/2010

Giá ngày 22/12/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 23/12/2010

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010 so với 29/11/2010  

Tỷ lệ % ngày 29/12/2010so với 29/12/2009  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.000

9.000

0,00

-1,10

38,46

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

8.680

8.680

0,00

-3,56

33,54

 

3

DAP (TQ đen)

13.400

13.400

0,00

0,00

42,55

 

4

Super lân Lâm Thao

2.800

2.800

0,00

12,00

21,74

 

5

Phân KCL

11.000

11.000

0,00

0,00

-12,00

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

1,47

24,86

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

1

Nái mang thai

222.000

212.000

4,72

7,77

 

 

2

Nái nuôi con

237.000

225.000

5,33

7,73

20,65

 

3

Heo con tập ăn

348.000

333.000

4,50

7,08

19,70

 

4

Heo thịt 15-30kg

244.000

232.000

5,17

7,96

18,37

 

5

Heo thịt 30-60kg

232.000

220.000

5,45

8,41

21,39

 

6

Heo xuất chuồng

229.000

217.000

5,53

8,53

21,47

 

 III

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

22,46

 

 

Bò sữa

154.000

154.000

0,00

3,36

 

 

 

Trung bình:

 

 

4,39

7,26

32,19

 

 

 

 

 

 

 

22,32

 

 

Phòng Nông nghiệp.

(Phòng Nông nghiệp)
 
 

Số lượt người xem: 1173    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm