I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo Tài Nguyên, gạo Đài Loan, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; gạo một bụi giảm 7,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; giá gạo một bụi giảm 18,8%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%; gạo Đài Loan tăng 10%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá lúa không đổi 6.300 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 12,5%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, mặt hàng rau củ quả có giá không đổi là: rau muống có giá 15.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua có giá giảm 12,5% từ 8.000 đồng/kg còn 7.000 đồng/kg, khoai tây có giá giảm 20% từ 35.000 còn 28.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 35,0% từ 20.000 lên 27.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 10,0% từ 10.000 lên 11.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 28,6% từ 7.000 lên 9.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: cà chua có giá giảm 12,5%, khổ qua có giá giảm 25,0%, khoai tây có giá giảm 20,0%; bắp cải có giá tăng 60,0%, cà rốt có giá tăng 35,0%, cải ngọt có giá tăng 10,0%, rau muống có giá tăng 25,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá không đổi; cà chua có giá giảm 12,5%, cải ngọt có giá giảm 21,4%, khổ qua có giá giảm 25,0%; cà rốt có giá tăng 68,8%, khoai tây có giá tăng 40,0%, rau muống có giá tăng 66,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 20.000 đồng/kg; cam có giá tăng 16,7% từ 30.000 lên 35.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá giảm 25,0%; cam có giá tăng 9,4%, thanh long có giá tăng 100,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá giảm 25,0%; cam có giá tăng 52,2%, thanh long có giá tăng 233,3%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg; thịt heo đùi có giá tăng 3,2% từ 63.000 lên 65.000 đồng/kg, thịt heo hơi có giá tăng 2,6% từ 39.000 lên 40.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi có giá không đổi; thịt bò bắp có giá tăng 2,6%; giá thịt heo đùi giảm 9,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 27,3%, giá thịt heo đùi giảm 14,5%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 38.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trứng gà có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 3,8%, gà công nghiệp tăng 8,6%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn tăng 3,8%; gà công nghiệp giảm 15,6%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: mực lá có giá 160.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 35.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 160.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, cá lóc có giá 50.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản có giá biến động như sau: cá lóc giảm 33,3%; mực lá, tôm thẻ, cá điêu hồng, tôm sú có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, cá điêu hồng có giá giảm 12,5%; cá lóc có giá tăng 19,0%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 6,7%, tôm thẻ tăng 10,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/11/2012
|
Giá ngày 21/11/2012
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 21/11/2012
|
Giá ngày 28/10/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 28/10/2012
|
Giá ngày 29/11/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 29/11/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
8.000
|
7.000
|
14,3
|
5.000
|
60,0
|
8.000
|
0,0
|
|
2
|
Cà chua
|
7.000
|
8.000
|
-12,5
|
8.000
|
-12,5
|
8.000
|
-12,5
|
|
3
|
Cà rốt
|
27.000
|
20.000
|
35,0
|
20.000
|
35,0
|
16.000
|
68,8
|
|
4
|
Cải ngọt
|
11.000
|
10.000
|
10,0
|
10.000
|
10,0
|
14.000
|
-21,4
|
|
5
|
Khổ qua
|
9.000
|
7.000
|
28,6
|
12.000
|
-25,0
|
12.000
|
-25,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
28.000
|
35.000
|
-20,0
|
35.000
|
-20,0
|
20.000
|
40,0
|
|
7
|
Rau muống
|
15.000
|
15.000
|
0,0
|
12.000
|
25,0
|
9.000
|
66,7
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
35.000
|
30.000
|
16,7
|
32.000
|
9,4
|
23.000
|
52,2
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
40.000
|
-25,0
|
40.000
|
-25,0
|
|
3
|
Thanh long
|
20.000
|
20.000
|
0,0
|
10.000
|
100,0
|
6.000
|
233,3
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
40.000
|
39.000
|
2,6
|
40.000
|
0,0
|
55.000
|
-27,3
|
|
2
|
Đùi
|
65.000
|
63.000
|
3,2
|
72.000
|
-9,7
|
76.000
|
-14,5
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
190.000
|
2,6
|
154.000
|
26,6
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
52.000
|
3,8
|
52.000
|
3,8
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.000
|
38.000
|
0,0
|
35.000
|
8,6
|
45.000
|
-15,6
|
|
4
|
Trứng gà hộp 10 quả
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.200
|
0,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
65.000
|
-21,5
|
72.450
|
-29,6
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
75.000
|
-33,3
|
42.000
|
19,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
35.000
|
35.000
|
0,0
|
35.000
|
0,0
|
40.000
|
-12,5
|
|
3
|
Mực lá
|
160.000
|
160.000
|
0,0
|
160.000
|
0,0
|
150.000
|
6,7
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
160.000
|
160.000
|
0,0
|
160.000
|
0,0
|
145.000
|
10,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
220.000
|
0,0
|
210.000
|
4,8
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
13.000
|
0,0
|
14.000
|
-7,1
|
16.000
|
-18,8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
18.000
|
0,0
|
19.000
|
-5,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
|
5
|
Lúa IR504
|
6.300
|
6.300
|
0,0
|
6.300
|
0,0
|
7.200
|
-12,5
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,9%; phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá giảm từ 0,6% – 15%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 269.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 201.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,8 – 5,9%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 6,1%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/11/2012
|
Giá ngày 21/11/2012
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 22/11/2012
|
Giá ngày 28/10/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 28/10/2012
|
Giá ngày 29/11/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 29/11/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.600
|
9.600
|
0,0
|
9.600
|
0,0
|
10.800
|
-11,1
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.200
|
10.200
|
0,0
|
10.400
|
-1,9
|
12.000
|
-15,0
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.600
|
0,0
|
17.640
|
-5,9
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.320
|
0,0
|
3.340
|
-0,6
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.200
|
0,0
|
14.000
|
-5,7
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái chửa
|
260.000
|
260.000
|
0,0
|
260.000
|
0,0
|
248.000
|
4,8
|
|
2
|
Nái đẻ
|
277.000
|
277.000
|
0,0
|
277.000
|
0,0
|
264.000
|
4,9
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
402.000
|
402.000
|
0,0
|
402.000
|
0,0
|
380.000
|
5,8
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
285.000
|
285.000
|
0,0
|
285.000
|
0,0
|
271.000
|
5,2
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
271.000
|
271.000
|
0,0
|
271.000
|
0,0
|
257.000
|
5,4
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
269.000
|
269.000
|
0,0
|
269.000
|
0,0
|
254.000
|
5,9
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
201.000
|
201.000
|
0,0
|
201.000
|
0,0
|
189.500
|
6,1
|
|