SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
4
8
4
1
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 28 Tháng Mười Một 2012 10:45:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 28/11/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo Tài Nguyên, gạo Đài Loan, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; gạo một bụi giảm 7,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; giá gạo một bụi giảm 18,8%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%; gạo Đài Loan tăng 10%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá lúa không đổi 6.300 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 12,5%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, mặt hàng rau củ quả có giá không đổi là: rau muống có giá 15.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua có giá giảm 12,5% từ 8.000 đồng/kg còn 7.000 đồng/kg, khoai tây có giá giảm 20% từ 35.000 còn 28.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 35,0% từ 20.000 lên 27.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 10,0% từ 10.000 lên 11.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 28,6% từ 7.000 lên 9.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: cà chua có giá giảm 12,5%, khổ qua có giá giảm 25,0%, khoai tây có giá giảm 20,0%; bắp cải có giá tăng 60,0%, cà rốt có giá tăng 35,0%, cải ngọt có giá tăng 10,0%, rau muống có giá tăng 25,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá không đổi; cà chua có giá giảm 12,5%, cải ngọt có giá giảm 21,4%, khổ qua có giá giảm 25,0%; cà rốt có giá tăng 68,8%, khoai tây có giá tăng 40,0%, rau muống có giá tăng 66,7%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 20.000 đồng/kg; cam có giá tăng 16,7% từ 30.000 lên 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá giảm 25,0%; cam có giá tăng 9,4%, thanh long có giá tăng 100,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá giảm 25,0%; cam có giá tăng 52,2%, thanh long có giá tăng 233,3%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg; thịt heo đùi có giá tăng 3,2% từ 63.000 lên 65.000 đồng/kg, thịt heo hơi có giá tăng 2,6% từ 39.000 lên 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi có giá không đổi; thịt bò bắp có giá tăng 2,6%; giá thịt heo đùi giảm 9,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 27,3%, giá thịt heo đùi giảm 14,5%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 38.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trứng gà có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 3,8%, gà công nghiệp tăng 8,6%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn tăng 3,8%; gà công nghiệp giảm 15,6%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: mực lá có giá 160.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 35.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 160.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, cá lóc có giá 50.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản có giá biến động như sau: cá lóc giảm 33,3%; mực lá, tôm thẻ, cá điêu hồng, tôm sú có giá không đổi.

 

- So với cùng kỳ năm trước, cá điêu hồng có giá giảm 12,5%; cá lóc có giá tăng 19,0%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 6,7%, tôm thẻ tăng 10,3%.      

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 28/11/2012

 

Giá ngày 21/11/2012

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 21/11/2012

 

Giá ngày 28/10/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 28/10/2012

 

Giá ngày 29/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 29/11/2011

 

I Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

8.000

7.000

14,3

5.000

60,0

8.000

0,0

2

Cà chua

7.000

8.000

-12,5

8.000

-12,5

8.000

-12,5

3

Cà rốt

27.000

20.000

35,0

20.000

35,0

16.000

68,8

4

Cải ngọt

11.000

10.000

10,0

10.000

10,0

14.000

-21,4

5

Khổ qua

9.000

7.000

28,6

12.000

-25,0

12.000

-25,0

6

Khoai tây

28.000

35.000

-20,0

35.000

-20,0

20.000

40,0

7

Rau muống

15.000

15.000

0,0

12.000

25,0

9.000

66,7

 

II Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

35.000

30.000

16,7

32.000

9,4

23.000

52,2

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

30.000

30.000

0,0

40.000

-25,0

40.000

-25,0

3

Thanh long

20.000

20.000

0,0

10.000

100,0

6.000

233,3

 

III Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

40.000

39.000

2,6

40.000

0,0

55.000

-27,3

2

Đùi

65.000

63.000

3,2

72.000

-9,7

76.000

-14,5

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

52.000

3,8

52.000

3,8

3

Gà công nghiệp

38.000

38.000

0,0

35.000

8,6

45.000

-15,6

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

65.000

-21,5

72.450

-29,6

 

V Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

50.000

50.000

0,0

75.000

-33,3

42.000

19,0

2

Cá điêu hồng

35.000

35.000

0,0

35.000

0,0

40.000

-12,5

3

Mực lá

160.000

160.000

0,0

160.000

0,0

150.000

6,7

4

Tôm thẻ

160.000

160.000

0,0

160.000

0,0

145.000

10,3

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

220.000

0,0

210.000

4,8

 

VI Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

14.000

-7,1

16.000

-18,8

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

22.000

0,0

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

18.000

0,0

19.000

-5,3

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

20.000

10,0

5

Lúa IR504

6.300

6.300

0,0

6.300

0,0

7.200

-12,5

 

 

 

          II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,9%; phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá giảm từ 0,6% – 15%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 269.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 201.000 đồng/bao.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,8 – 5,9%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 6,1%.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 28/11/2012

 

Giá ngày 21/11/2012

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 22/11/2012

 

Giá ngày 28/10/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 28/10/2012

 

Giá ngày 29/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 28/11/2012 so với 29/11/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.600

9.600

0,0

9.600

0,0

10.800

-11,1

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.200

10.200

0,0

10.400

-1,9

12.000

-15,0

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

17.640

-5,9

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.340

-0,6

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

14.000

-5,7

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

260.000

260.000

0,0

260.000

0,0

248.000

4,8

2

Nái đẻ

277.000

277.000

0,0

277.000

0,0

264.000

4,9

3

7 ngày – 15 kg

402.000

402.000

0,0

402.000

0,0

380.000

5,8

4

15kg    - 30 kg

285.000

285.000

0,0

285.000

0,0

271.000

5,2

5

30 kg   - 60 kg

271.000

271.000

0,0

271.000

0,0

257.000

5,4

6

61 kg   - xuất chuồng

269.000

269.000

0,0

269.000

0,0

254.000

5,9

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

201.000

201.000

0,0

201.000

0,0

189.500

6,1


Số lượt người xem: 1892    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm