I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá giảm là: gạo một bụi có giá giảm 25,0% từ 16.000 còn 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá giảm 9,1% từ 22.000 còn 20.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá giảm 10,0% từ 22.000 còn 18.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá giảm 18,2% từ 22.000 còn 18.000 đồng/kg.
- So cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá biến động như sau: gạo một bụi có giá giảm 25,0%, gạo Nàng Thơm có giá giảm 9,1%, gạo Tài Nguyên có giá giảm 5,3%, gạo Đài Loan có giá giảm 18,2%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 20,0%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%, gạo Đài Loan giảm 5,3%, gạo Nàng Thơm giảm 9,1%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi, cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 34,0%, so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 16,0%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 7.000 đồng/kg, cà chua có giá 9.000 đồng/kg, cà rốt có giá 25.000 đồng/kg, khoai tây có giá 35.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là: rau muống có giá tăng 25,0% từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: cải ngọt có giá giảm 10,0% từ 20.000 còn 18.000 đồng/kg, khổ qua có giá giảm 16,7% từ 18.000 còn 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 16,7%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 8,7%, cải ngọt có giá tăng 63,6%, khổ qua có giá tăng 87,5%, khoai tây có giá tăng 25,0%, rau muống có giá tăng 50,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 16,7%, cà rốt có giá tăng 56,3%, cải ngọt có giá tăng 125,0%, khổ qua có giá tăng 50,0%, khoai tây có giá tăng 75,0%, rau muống có giá tăng 150,0%; cà chua có giá giảm 35,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg, cam có giá 35.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá tăng 60,0%, cam có giá tăng 9,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 52,2%, thanh long có giá tăng 166,7%; xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: thịt heo hơi có giá giảm 7,3% từ 41.000 còn 38.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi có giá giảm 5,0%, thịt bò bắp tăng 2,6%; thịt heo đùi có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 30,9%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 38.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá biến động như sau: gà ta có giá tăng 0,6%; gà thả vườn có giá giảm 1,8%, thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%; gà công nghiệp, trứng gà có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta, gà thả vườn có giá không đổi; gà công nghiệp giảm 24,0%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, mực lá, tôm sú, tôm thẻ có giá không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 13,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá tăng 22,2%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 17,9%, tôm thẻ tăng 13,3%; cá điêu hồng có giá giảm 20,0%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 17/10/2012
|
Giá ngày 10/10/2012
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 10/10/2012
|
Giá ngày 16/09/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 16/09/2012
|
Giá ngày 18/10/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 18/10/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
1
|
Bắp cải
|
7.000
|
7.000
|
0,0
|
6.000
|
16,7
|
6.000
|
16,7
|
|
2
|
Cà chua
|
9.000
|
9.000
|
0,0
|
7.000
|
28,6
|
14.000
|
-35,7
|
|
3
|
Cà rốt
|
25.000
|
25.000
|
0,0
|
23.000
|
8,7
|
16.000
|
56,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
18.000
|
20.000
|
-10,0
|
11.000
|
63,6
|
8.000
|
125,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
15.000
|
18.000
|
-16,7
|
8.000
|
87,5
|
10.000
|
50,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
35.000
|
35.000
|
0,0
|
28.000
|
25,0
|
20.000
|
75,0
|
|
7
|
Rau muống
|
15.000
|
12.000
|
25,0
|
10.000
|
50,0
|
6.000
|
150,0
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
1
|
Cam
|
35.000
|
35.000
|
0,0
|
32.000
|
9,4
|
23.000
|
52,2
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
40.000
|
0,0
|
40.000
|
0,0
|
|
3
|
Thanh long
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
10.000
|
60,0
|
6.000
|
166,7
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
38.000
|
41.000
|
-7,3
|
40.000
|
-5,0
|
55.000
|
-30,9
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
72.000
|
0,0
|
75.000
|
-4,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
190.000
|
2,6
|
154.000
|
26,6
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
55.000
|
-1,8
|
54.000
|
0,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.000
|
38.000
|
0,0
|
38.000
|
0,0
|
50.000
|
-24,0
|
|
4
|
Trứng gà hộp 10 quả
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.200
|
0,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
65.000
|
-21,5
|
72.450
|
-29,6
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
45.000
|
22,2
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
37.000
|
-13,5
|
40.000
|
-20,0
|
|
3
|
Mực lá
|
165.000
|
165.000
|
0,0
|
165.000
|
0,0
|
140.000
|
17,9
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
150.000
|
13,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
220.000
|
0,0
|
210.000
|
4,8
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12.000
|
16.000
|
-25,0
|
16.000
|
-25,0
|
15.000
|
-20,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20.000
|
22.000
|
-9,1
|
22.000
|
-9,1
|
22.000
|
-9,1
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
20.000
|
-10,0
|
19.000
|
-5,3
|
19.000
|
-5,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
22.000
|
-18,2
|
22.000
|
-18,2
|
19.000
|
-5,3
|
|
5
|
Lúa IR504
|
6.300
|
6.300
|
0,0
|
4.700
|
34,0
|
7.500
|
-16,0
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.600 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 5,9%; phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 1,0%; phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc giảm 7,8%, phân KCl có giá giảm 5,7%, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 13,8%, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 14,3%, phân Super lân Lâm Thao có giá giảm 2,4%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, các loại thức ăn chăn nuôi có giá tăng: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 269.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá 201.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 1,9 – 2,6%; thức ăn cho bò sữa tăng 3,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,8 – 5,9%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 6,1%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 17/10/2012
|
Giá ngày 10/10/2012
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 11/10/2012
|
Giá ngày 16/09/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 16/09/2012
|
Giá ngày 18/10/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 17/10/2012 so với 18/10/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.600
|
9.600
|
0,0
|
10.200
|
-5,9
|
11.200
|
-14,3
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.600
|
10.600
|
0,0
|
10.400
|
1,9
|
12.300
|
-13,8
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.600
|
0,0
|
18.000
|
-7,8
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.320
|
0,0
|
3.400
|
-2,4
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.200
|
0,0
|
14.000
|
-5,7
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
1
|
Nái chửa
|
260.000
|
260.000
|
0,0
|
254.000
|
2,4
|
248.000
|
4,8
|
|
2
|
Nái đẻ
|
277.000
|
277.000
|
0,0
|
271.000
|
2,2
|
264.000
|
4,9
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
402.000
|
402.000
|
0,0
|
392.000
|
2,6
|
380.000
|
5,8
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
285.000
|
285.000
|
0,0
|
279.000
|
2,2
|
271.000
|
5,2
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
271.000
|
271.000
|
0,0
|
266.000
|
1,9
|
257.000
|
5,4
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
269.000
|
269.000
|
0,0
|
263.000
|
2,3
|
254.000
|
5,9
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
1
|
Bò sữa
|
201.000
|
201.000
|
0,0
|
195.000
|
3,1
|
189.500
|
6,1
|
|