SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
2
5
7
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 10 Tháng Mười 2012 10:25:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/10/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg; mặt hàng gạo có giá tăng là: gạo Tài Nguyên có giá tăng 5,3% từ 19.000 lên 20.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,1%, gạo Đài Loan tăng 15,8%, gạo Nàng Thơm có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 28,6% từ 4.900 lên 6.300 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 16,0%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 7.000 đồng/kg, cà rốt có giá 25.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là: cải ngọt có giá tăng 81,8% từ 11.000 lên 20.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 50,0% từ 12.000 lên 18.000 đồng/kg, rau muống có giá tăng 20,0% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: cà chua có giá giảm 10,0% từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg, khoai tây có giá giảm 5,4% từ 37.000 còn 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 16,7%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 25,0%, cải ngọt có giá tăng 66,7%, khổ qua có giá tăng 200,0%, khoai tây có giá tăng 25,0%; rau muống có giá tăng 20,0.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 40,0%, cà rốt có giá tăng 56,3%, cải ngọt có giá tăng 122,2%, khổ qua có giá tăng 125,0%, khoai tây có giá tăng 75,0%, rau muống có giá tăng 100,0%; cà chua có giá giảm 35,7%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là: cam có giá tăng 16,7% từ 30.000 lên 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá tăng 60,0%, cam có giá tăng 9,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 52,2%, thanh long có giá tăng 166,7%; xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg, thịt heo hơi có giá 41.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi có giá tăng 2,5%, thịt bò bắp tăng 2,6%; thịt heo đùi có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 25,5%, giá thịt heo đùi giảm 10,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: gà công nghiệp có giá giảm 5,0% từ 40.000 còn 38.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá biến động như sau: gà ta có giá tăng 0,6%; gà thả vườn có giá giảm 1,8%, thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%; gà công nghiệp, trứng gà có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta, gà thả vườn có giá không đổi; gà công nghiệp giảm 24,0%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, mực lá, tôm sú, tôm thẻ có giá không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 13,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá tăng 3,8%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 17,9%, tôm thẻ tăng 13,3%; cá điêu hồng có giá giảm 20,0%.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 10/10/2012

 

Giá ngày 03/10/2012

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 03/10/2012

 

Giá ngày 09/09/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 09/09/2012

 

Giá ngày 11/10/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 11/10/2011

 

I Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

7.000

7.000

0,0

6.000

16,7

5.000

40,0

2

Cà chua

9.000

10.000

-10,0

7.000

28,6

14.000

-35,7

3

Cà rốt

25.000

25.000

0,0

20.000

25,0

16.000

56,3

4

Cải ngọt

20.000

11.000

81,8

12.000

66,7

9.000

122,2

5

Khổ qua

18.000

12.000

50,0

6.000

200,0

8.000

125,0

6

Khoai tây

35.000

37.000

-5,4

28.000

25,0

20.000

75,0

7

Rau muống

12.000

10.000

20,0

10.000

20,0

6.000

100,0

 

II Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

35.000

30.000

16,7

32.000

9,4

23.000

52,2

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

40.000

0,0

40.000

0,0

40.000

0,0

3

Thanh long

16.000

16.000

0,0

10.000

60,0

6.000

166,7

 

III Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

41.000

41.000

0,0

40.000

2,5

55.000

-25,5

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

72.000

0,0

80.000

-10,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

55.000

-1,8

54.000

0,0

3

Gà công nghiệp

38.000

40.000

-5,0

38.000

0,0

50.000

-24,0

4

Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

65.000

-21,5

72.450

-29,6

 

V Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

53.000

3,8

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

37.000

-13,5

40.000

-20,0

3

Mực lá

165.000

165.000

0,0

165.000

0,0

140.000

17,9

4

Tôm thẻ

170.000

170.000

0,0

170.000

0,0

150.000

13,3

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

220.000

0,0

210.000

4,8

 

VI Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

16.000

0,0

14.000

14,3

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

22.000

0,0

3

Gạo Tài Nguyên

20.000

19.000

5,3

19.000

5,3

18.000

11,1

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

19.000

15,8

5

Lúa IR504

6.300

4.900

28,6

4.700

34,0

7.500

-16,0

 

 

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.600 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 5,9%; phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 1,0%; phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.

          - So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc giảm 7,8%, phân KCl có giá giảm 5,7%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 13,8%, phân Urea Trung Quốc có giá tăng 14,3%, phân Super lân Lâm Thao có giá tăng 2,4%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, các loại thức ăn chăn nuôi có giá tăng: thức ăn cho heo nái mang thai có giá tăng 2,4% từ 254.000 lên 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 2,2% từ 271.000 lên 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 2,6% từ 392.000 lên 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá tăng 2,2% 279.000 lên 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá tăng 1,9% từ 266.000 lên 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng 2,3% từ 263.000 lên 269.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa tăng 3,1% từ 195.000 lên 201.000 đồng/bao.

         - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 3,4 – 4,1%; thức ăn cho bò sữa tăng 3,1%.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,8 – 5,9%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 6,1%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 10/10/2012

 

Giá ngày 03/10/2012

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 04/10/2012

 

Giá ngày 09/09/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 09/09/2012

 

Giá ngày 11/10/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 10/10/2012 so với 11/10/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.600

9.600

0,0

10.200

-5,9

11.200

-14,3

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.600

10.600

0,0

10.500

1,0

12.300

-13,8

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

18.000

-7,8

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.400

-2,4

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

14.000

-5,7

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

260.000

254.000

2,4

250.000

4,0

248.000

4,8

2

Nái đẻ

277.000

271.000

2,2

267.000

3,7

264.000

4,9

3

7 ngày – 15 kg

402.000

392.000

2,6

386.000

4,1

380.000

5,8

4

15kg    - 30 kg

285.000

279.000

2,2

275.000

3,6

271.000

5,2

5

30 kg   - 60 kg

271.000

266.000

1,9

262.000

3,4

257.000

5,4

6

61 kg   - xuất chuồng

269.000

263.000

2,3

259.000

3,9

254.000

5,9

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

201.000

195.000

3,1

195.000

3,1

189.500

6,1


Số lượt người xem: 1185    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm