I. Những công tác trọng tâm thực hiện trong Quý I/2007:
- Tiếp tục rà soát, kiến nghị, sửa đổi những văn bản quy phạm pháp luật và thủ tục hành chính còn chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp và công dân.
- Thực hiện công tác soạn thảo văn bản QPPL chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trình UBND thành phố ban hành.
- Sắp xếp tổ chức bộ máy, rà soát chức năng, nhiệm vụ của Sở và các đơn vị trực thuộc, sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị.
- Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
- Thực hiện việc tuyển dụng công chức, bổ nhiệm, luân chuyển công chức đáp ứng yêu cầu nhiện vụ của ngành.
- Duy trì và mở rộng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào công tác quản lý nhà nước và công tác phục vụ hành chính của Sở.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong các lĩnh vực hoạt động của Sở.
- Tiếp tục thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện khoán biên chế, kinh phí hành chính cơ quan Văn phòng Sở theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật.
- Thực hiện nâng cao chất lượng các cuộc họp, giảm hội họp, tăng cường đi cơ sở, giải quyết kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Xây dựng Chương trình CCHC 05 năm (2006 – 2010) và Chương trình CCHC năm 2007 đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
1. Công tác rà soát, kiểm tra, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến pháp luật:
- Soạn thảo trình UBND thành phố ban hành Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố. Soạn thảo trình Sở Tư pháp thẩm định trình UBND thành phố ban hành Chỉ thị về tăng cường biện pháp bảo vệ động vật hoang dã; Quy chế quản lý chợ đầu mối Bình Điền, Quy chế quản lý và điều kiện an toàn trong hoạt động nuôi cá sấu.
- Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố về thống kê, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL do UBND thành phố ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy sản, tổ chức cán bộ; rà soát văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với hội nhập quốc tế; rà soát phí và lệ phí; rà soát thủ tục hành chính do TW ban hành.
- Góp ý dự thảo Nghị định Chính phủ về khai thác, quản lý công trình thuỷ lợi.
- Đăng ký chương trình xây dựng, kiểm tra văn bản QPPL năm 2007.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn về Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành; các nghị định, thông tư chuyên ngành nông nghiệp và PTNT.
2. Công khai thủ tục hành chính:
Tiếp tục công khai và cập nhật nội dung các quy trình có thay đổi và ban hành mới trên trang web của Sở thủ tục hành chính của các đơn vị: Phòng Nông nghiệp (3 quy trình); Phòng Quản lý đầu tư (1 quy trình); Thanh tra Sở (1 quy trình); Chi cục Kiểm lâm (2 quy trình); Chi cục Phát triển nông thôn (1 quy trình); Chi cục Phát triển lâm nghiệp (6 quy trình); Chi cục QLCL và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (9 quy trình). Liên kết (Link) trang web của Sở với trang web của các đơn vị trực thuộc: Chi cục Thú y (3 quy trình); Trung tâm QL và kiểm định giống cây trồng vật nuôi (3 quy trình); Chi cục bảo vệ thực vật (4 quy trình).
3. Tiếp tục công khai trên website Sở danh sách, địa chỉ và nội dung dịch vụ nông nghiệp của các đơn vị sau:
- Chi cục Thú y: Xét nghiệm theo yêu cầu khách hàng; dịch vụ khử trùng tiêu độc; khám, chuẩn đoán, điều trị, phẩu thuật, tiêm phòng các loại bệnh trên chó, mèo; khám, chuẩn đoán, điều trị, tiêm phòng các loại bệnh trên gia súc, gia cầm và dịch vụ thú y bò sữa.
- Chi cục Bảo vệ thực vật: Hướng dẫn, tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật; thực hiện kiểm tra kiểm dịch thực vật nội địa; thực hiện các bước công nhận vùng rau an toàn theo trình tự thủ tục quy định; thực hiện kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn: Cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thuỷ lợi: Cung cấp cây, con giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, đặc biệt chuyên ngành hoa lan; tư vấn kỹ thuật thiết kế, thi công các mô hình trồng hoa lan, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao.
- Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp: Cung cấp thông tin nông nghiệp; xúc tiến thương mại; dịch vụ tư vấn; hoạt động huấn luyện đào tạo.
4. Công khai kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; kết quả thăm dò mức độ hài lòng của doanh nghiệp và công dân:
- Văn phòng Sở: Thực hiện 23 sản phẩm theo quy trình ISO, trong quý I/2007, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở đtiếp nhận 89 hồ sơ; tồn đầu kỳ 2 hồ sơ; đã giải quyết 78 hồ sơ; 100% đúng hẹn; hồ sơ còn tồn đều nằm trong hạn giải quyết; kết quả thăm dò mức độ hài lòng khách hàng trên 23 sản phẩm thực hiện theo quy trình ISO bình quân đạt 97,17%; (Số liệu ở trên là kết quả thăm dò mức độ hài lòng của khách hàng trên 23 sản phẩm ISO của văn phòng Sở).
5. Tình hình triển khai và kết quả ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000:
- Văn phòng Sở đã triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chẩn ISO 9001 : 2000 từ tháng 8/2005, được Quacert chứng nhận 13 sản phẩm vào tháng 12/2005 và tái công nhận vào tháng 9/2006, hiện Sở đang áp dụng 23 sản phẩm theo quy trình ISO.
- Thường xuyên duy trì hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 của văn phòng Sở, đăng ký Quacert công nhận để mở rộng thêm sản phẩm áp dụng ISO.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của văn phòng Sở hoạt động nề nếp, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt và vượt mục tiêu chất lượng ISO về thời gian và mức độ hài lòng của khách hàng.
- Đang triển khai cho 07 đơn vị trực thuộc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
6. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị:
-Toàn Sở có 08 trang web được kết nối với nhau (Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm công nghệ sinh học, Trung tâm QL và KĐ giống cây trồng vật nuôi, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm Tư vấn và HTNN, Công ty QL KT DV thuỷ lợi), cung cấp thông tin hoạt động của ngành, hoạt động trang web của Sở ngày càng có nhiều thông tin phong phú, giúp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và phục vụ người dân, phổ biến kịp thời các văn bản QPPL, thông tin hoạt động của ngành, trong đó các quy định, quy trình và thủ tục hành chính trên các lĩnh vực hoạt động của Sở, được duy trì hoạt động thường xuyên và luôn cập nhật thông tin mới.
- Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị thiết bị vi tính các loại, nối mạng nội bộ, nối mạng Internet, trao đổi hồ sơ văn bản qua mạng, lưu trữ tài liệu trên mạng nội bộ để dùng chung, góp phần tiết kiệm thời gian giải quyết công việc.
- Quán triệt thực hiện Chỉ thị số 25/2006/CT-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Văn phòng Sở thực hiện lưu trữ văn bản trên mạng LAN để khai thác dữ liệu chung, để giảm văn bản giáy tờ hành chính.
7. Công tác cải cách tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức:
- Dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến nông, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và kiện toàn một số Ban chỉ đạo (Ban chỉ đạo Chuyển dịch CCKT Nông nghiệp, Ban chỉ đạo CT 21/TTg-12/Tg của TP, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn TP giai đoạn 2006-2010); đề án kiện toàn Thanh tra chuyên ngành của Sở theo quy định mới.
- Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đạt kỳ thi tuyển 2006 là 27 người; quyết định nâng lương trước thời hạn cho 22 công chức viên chức; quyết định chuyển xếp ngạch lương cho 16 CBVC của Chi cục Thú y, 12 CBCC của Chi cục Bảo vệ thực vật và quyết định xếp lương cho 01 cán bộ được bổ nhiệm thanh tra viên chính.
- Cử đi học lớp QLNN khóa 1/2007: 13 người (Chuyên viên chính: 05 người; Chuyên viên cao cấp: 02 người; Chuyên viên: 06 người), lớp cao cấp lý luận chính trị: 02 người.
- Giải quyết chế độ chính sách 4 người (03 người cơ quan VP Sở, 01 người Chi cục Phát triển lâm nghiệp).
- Báo cáo nguồn nhân lực cán bộ phụ trách nông nghiệp tại các phòng kinh tế các quận huyện.
- Đã hoàn thành công tác qui hoạch cán bộ 2006-2015
8. Công tác khác :
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai tài chính, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, công chức và người lao động,
- Thực hiện đề án khoán biên chế - kinh phí hành chính cơ quan văn phòng Sở và tự chủ tài chính tại một số đơn vị trực thuộc.
III. CHƯƠNG TRÌNH CCHC QUÝ II NĂM 2007:
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của UBND thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu giai đoạn 2006 – 2010;
- Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện tốt Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu giai đoạn 2006 – 2010 và Chương trình CCHC năm 2007 của Sở.
- Tổ chức thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010, và các chương trình trọng điểm của ngành.
- Thực hiện chương trình soạn thảo, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của quý II năm 2007 và thực hiện Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND ngày 01/9/2006 của UBND thành phố về phê duyệt chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn thành phố, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
-Văn phòng Sở duy trì và mở rộng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 07 đơn vị trực thuộc hoàn thành việc triển khai ứng dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
- Các đơn vị trực thuộc Sở có giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp và công dân tổ chức thăm dò mức độ hài lòng của khách hàng, công khai kết quả thăm dò mức độ hài lòng tại trụ sở và trên trang web, báo cáo kết quả theo quy định, duy trì thường xuyên hộp thư góp ý.
- Công khai quy trình và tiến độ thẩm định các dự án; công khai công tác đầu thầu xây dựng công trình; công khai tiến độ thi công các công trình đầu tư xây dựng các dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trụ sở, trên trang web của đơn vị, của Sở.
- Công khai kết quả giải quyết hồ sơ hành chính của doanh nghiệp và công dân; công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo tại trụ sở và trên trang web của đơn vị, của Sở.
- Thực hiện ứng dụng tin học trong việc xử lý công văn đi đến, theo dõi thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo, tăng cường trao đổi công việc và báo cáo qua mạng Internet theo Chỉ thị số 25/2006/CT-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố; ứng dụng hiệu quả ba phần mềm dùng chung đã được triển khai trong năm 2005.
- Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai công tác đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm, công tác tài chính của đơn vị theo quy định; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cán bộ công chức trong đơn vị.
- Thực hiện công tác rà soát chức năng nhiệm vụ, phân công, phân cấp bộ máy và công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ công chức ngành.
Thực hiện công tác cải cách tài chính công theo chỉ đạo của UBND thành phố và của Trung ương.
(Văn phòng Sở)