SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
0
7
4
0
18 Tháng Bảy 2012 1:50:00 CH

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/7/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên có giá không đổi; gạo Đài Loan tăng 10,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,8%, gạo Đài Loan tăng 22,2%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 4,8%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi là 4.800 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa giảm 29,9%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 25,4%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 8.000 đồng/kg, cà chua có giá 9.000 đồng/kg, cà rốt có giá 20.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là cải ngọt có giá giảm 30,0% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: khổ qua có giá tăng 20,0% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 66,7% từ 12.000 đồng/kg lên 20.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: cải ngọt, khổ qua, rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 100,0%, cà chua tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 66,7%, khoai tây có giá tăng 33,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 100,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 16,7%, khoai tây có giá tăng 17,6%, rau muống có giá tăng 66,7%; khổ qua có giá giảm 14,3%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng trái cây có giá không đổi, cụ thể là xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, cam có giá 32.000 đồng/kg, thanh long có giá 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, cam có giá tăng 28,0%, xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá giảm 47,8%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 190.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá giảm 5,0% từ 40.000 đồng/kg còn 38.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 7,3%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; thịt bò bắp có giá tăng 3,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 37,7%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 27,5%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 59.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả, thịt vịt tươi có giá 59.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 16,8%, trứng gà có giá tăng 10,0%; thịt vịt tươi có giá giảm 9,2%.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 4,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 18,6%;

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 215.000 đồng/kg, mực lá có giá 155.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, tôm sú có giá không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 15,8%; mực lá có giá giảm 3,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 6,5%; mực lá tăng 21,1%, tôm thẻ tăng 21,4%.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 18/07/2012

 

Giá ngày 11/07/2012

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 11/07/2012

 

Giá ngày 17/06/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 17/06/2012

 

Giá ngày 19/07/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 19/07/2011

 

I Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

8.000

8.000

0,0

4.000

100,0

4.000

100,0

2

Cà chua

9.000

9.000

0,0

7.000

28,6

7.000

28,6

3

Cà rốt

20.000

20.000

0,0

12.000

66,7

12.000

66,7

4

Cải ngọt

7.000

10.000

-30,0

7.000

0,0

6.000

16,7

5

Khổ qua

6.000

5.000

20,0

6.000

0,0

7.000

-14,3

6

Khoai tây

20.000

12.000

66,7

15.000

33,3

17.000

17,6

7

Rau muống

10.000

10.000

0,0

10.000

0,0

6.000

66,7

 

II Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

32.000

32.000

0,0

32.000

0,0

25.000

28,0

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

30.000

30.000

0,0

30.000

0,0

30.000

0,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

12.000

0,0

23.000

-47,8

 

III Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

38.000

40.000

-5,0

41.000

-7,3

61.000

-37,7

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

75.000

-4,0

75.000

-4,0

3

Thịt bò bắp

190.000

190.000

0,0

183.000

3,8

149.000

27,5

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

59.000

59.000

0,0

50.500

16,8

61.950

-4,8

3

Gà công nghiệp

50.000

50.000

0,0

50.000

0,0

50.400

-0,8

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.000

10,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

59.000

59.000

0,0

65.000

-9,2

72.450

-18,6

 

V Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

62.000

-11,3

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

38.000

-15,8

35.000

-8,6

3

Mực lá

155.000

155.000

0,0

160.000

-3,1

128.000

21,1

4

Tôm thẻ

170.000

170.000

0,0

170.000

0,0

140.000

21,4

5

Tôm sú

215.000

215.000

0,0

215.000

0,0

230.000

-6,5

 

VI Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

16.000

0,0

14.000

14,3

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

21.000

4,8

3

Gạo Tài Nguyên

19.000

19.000

0,0

19.000

0,0

17.000

11,8

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

20.000

10,0

18.000

22,2

5

Lúa IR504

4.700

4.800

-2,1

6.700

-29,9

6.300

-25,4

 

          II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 11.300 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 11.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.340 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Super lân Lâm Thao có giá không đổi; phân Urea Trung Quốc có giá tăng 16,5%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 12,7%;  phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,8%, phân KCl có giá giảm 0,8%.

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 4,4% – 26,9%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 246.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 262.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 375.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 253.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 250.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 188.000 đồng/bao.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn heo xuất chuồng không đổi và thức ăn cho heo con tập ăn có giá giảm 0,5%, các mặt hàng thức ăn cho heo còn lại có giá tăng từ 1,1 – 1,6%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 0,5%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 18/07/2012

 

Giá ngày 11/07/2012

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 12/07/2012

 

Giá ngày 17/06/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 17/06/2012

 

Giá ngày 19/07/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 18/07/2012 so với 19/07/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

11.300

11.300

0,0

9.700

16,5

9.300

21,5

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

11.500

11.500

0,0

10.200

12,7

9.200

25,0

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.900

-1,8

15.600

6,4

4

Super lân Lâm Thao

3.340

3.340

0,0

3.340

0,0

3.200

4,4

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.300

-0,8

10.400

26,9

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

246.000

246.000

0,0

246.000

0,0

243.000

1,2

2

Nái đẻ

262.000

262.000

0,0

262.000

0,0

258.000

1,6

3

7 ngày – 15 kg

375.000

375.000

0,0

375.000

0,0

377.000

-0,5

4

15kg    - 30 kg

266.000

266.000

0,0

266.000

0,0

263.000

1,1

5

30 kg   - 60 kg

253.000

253.000

0,0

253.000

0,0

249.000

1,6

6

61 kg   - xuất chuồng

250.000

250.000

0,0

250.000

0,0

250.000

0,0

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

188.000

188.000

0,0

188.000

0,0

187.000

0,5


Số lượt người xem: 1087    
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm