|
|
|
|
Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/8/2012
|
|
|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên có giá không đổi; gạo Đài Loan tăng 10,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,8%, gạo Đài Loan tăng 22,2%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 4,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa giảm 29,9%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 25,4%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt có giá 25.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 8.000 đồng/kg, khổ qua có giá 5.000 đồng/kg, khoai tây có giá 28.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: bắp cải có giá giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là: cà chua có giá tăng 12,5% từ 8.000 lên 9.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 50,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 108,3%, cải ngọt có giá tăng 14,3%, khoai tây có giá tăng 86,7%; khổ qua có giá giảm 16,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 50,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 108,3%, cải ngọt có giá tăng 33,3%, khoai tây có giá tăng 64,7%, rau muống có giá tăng 66,7%; khổ qua có giá giảm 28,6%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, cam có giá 25.000 đồng/kg, thanh long có giá 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi; cam có giá giảm 21,9%; thanh long có giá tăng 25,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng có giá không đổi là cam, xoài cát Hòa Lộc; thanh long có giá giảm 34,8%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo hơi có giá 41.000 đồng/kg, thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg; thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp có giá tăng 2,6%, giá heo hơi tăng 1,2%; giá thịt heo đùi giảm 4,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 30,5%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 6,9%, trứng gà có giá tăng 10,0%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 12,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 155.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, có giá không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 15,8%, mực lá có giá giảm 3,1%; tôm sú có giá tăng 2,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 4,3%; mực lá tăng 21,1%, tôm thẻ tăng 21,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 22/08/2012
|
Giá ngày 15/08/2012
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 15/08/2012
|
Giá ngày 22/07/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 22/07/2012
|
Giá ngày 23/08/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 23/08/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
7.000
|
-14,3
|
4.000
|
50,0
|
4.000
|
50,0
|
|
2
|
Cà chua
|
9.000
|
8.000
|
12,5
|
7.000
|
28,6
|
7.000
|
28,6
|
|
3
|
Cà rốt
|
25.000
|
25.000
|
0,0
|
12.000
|
108,3
|
12.000
|
108,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
8.000
|
8.000
|
0,0
|
7.000
|
14,3
|
6.000
|
33,3
|
|
5
|
Khổ qua
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
6.000
|
-16,7
|
7.000
|
-28,6
|
|
6
|
Khoai tây
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
15.000
|
86,7
|
17.000
|
64,7
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
10.000
|
0,0
|
6.000
|
66,7
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
25.000
|
25.000
|
0,0
|
32.000
|
-21,9
|
25.000
|
0,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
30.000
|
0,0
|
30.000
|
0,0
|
|
3
|
Thanh long
|
15.000
|
15.000
|
0,0
|
12.000
|
25,0
|
23.000
|
-34,8
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
41.000
|
41.000
|
0,0
|
40.500
|
1,2
|
59.000
|
-30,5
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
75.000
|
-4,0
|
75.000
|
-4,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
190.000
|
2,6
|
154.000
|
26,6
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
50.500
|
6,9
|
61.950
|
-12,8
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
50.000
|
0,0
|
50.400
|
-0,8
|
|
4
|
Trứng gà hộp 10 quả
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.000
|
10,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
65.000
|
-21,5
|
72.450
|
-29,6
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
62.000
|
-11,3
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
38.000
|
-15,8
|
35.000
|
-8,6
|
|
3
|
Mực lá
|
155.000
|
155.000
|
0,0
|
160.000
|
-3,1
|
128.000
|
21,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
140.000
|
21,4
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
215.000
|
2,3
|
230.000
|
-4,3
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
16.000
|
0,0
|
14.000
|
14,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
21.000
|
4,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
19.000
|
0,0
|
17.000
|
11,8
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
18.000
|
22,2
|
|
5
|
Lúa IR504
|
4.700
|
4.700
|
0,0
|
6.700
|
-29,9
|
6.300
|
-25,4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 3,6% từ 11.000 còn 10.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 4,5% từ 11.200 còn 10.700 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 4,9%; phân Urea Trung Quốc có giá tăng 9,3%, phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,8%, phân Super lân Lâm Thao có giá giảm 0,6%, phân KCl có giá giảm 0,8%.
- So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 3,8% – 26,9%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 246.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 262.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 375.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 253.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 250.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 188.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn heo xuất chuồng không đổi và thức ăn cho heo con tập ăn có giá giảm 0,5%, các mặt hàng thức ăn cho heo còn lại có giá tăng từ 1,1 – 1,6%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 0,5%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 22/08/2012
|
Giá ngày 15/08/2012
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 16/08/2012
|
Giá ngày 22/07/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 22/07/2012
|
Giá ngày 23/08/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 22/08/2012 so với 23/08/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
10.600
|
11.000
|
-3,6
|
9.700
|
9,3
|
9.300
|
14,0
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.700
|
11.200
|
-4,5
|
10.200
|
4,9
|
9.200
|
16,3
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.900
|
-1,8
|
15.600
|
6,4
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.340
|
-0,6
|
3.200
|
3,8
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.300
|
-0,8
|
10.400
|
26,9
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái chửa
|
246.000
|
246.000
|
0,0
|
246.000
|
0,0
|
243.000
|
1,2
|
|
2
|
Nái đẻ
|
262.000
|
262.000
|
0,0
|
262.000
|
0,0
|
258.000
|
1,6
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
375.000
|
375.000
|
0,0
|
375.000
|
0,0
|
377.000
|
-0,5
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
266.000
|
266.000
|
0,0
|
266.000
|
0,0
|
263.000
|
1,1
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
253.000
|
253.000
|
0,0
|
253.000
|
0,0
|
249.000
|
1,6
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
250.000
|
250.000
|
0,0
|
250.000
|
0,0
|
250.000
|
0,0
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
188.000
|
188.000
|
0,0
|
188.000
|
0,0
|
187.000
|
0,5
|
|
|
|
Số lượt người xem:
1160
|
|
|
|
|
|
|