I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên có giá không đổi; gạo Đài Loan tăng 10,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,8%, gạo Đài Loan tăng 22,2%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 4,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa giảm 29,9%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 25,4%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà chua có giá 9.000 đồng/kg, khoai tây có giá 28.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cải ngọt có giá giảm 8,3% từ 12.000 còn 11.000 đồng/kg, khổ qua có giá giảm 20,0% từ 10.000 xuống 8.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 20,0% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 15,0% từ 20.000 đồng/kg lên 23.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 50,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 91,7%, cải ngọt có giá tăng 57,1%, khổ qua có giá tăng 33,3%, khoai tây có giá tăng 86,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 25,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 100,0%, khổ qua có giá tăng 42,9%, khoai tây có giá tăng 64,7%, rau muống có giá tăng 66,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, cam có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%, thanh long có giá tăng 33,3%; cam có giá giảm 6,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%; thanh long có giá giảm 30,4%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg;mặt hàng thịt gia súc có giá giảm là: thịt heo hơi có giá giảm 3,8% từ 40.000 còn 38.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp có giá tăng 2,6%; giá heo hơi giảm 4,9%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 34,7%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 6,9%, trứng gà có giá tăng 10,0%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 12,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg; mặt hàng thủy sản có giá tăng là mực lá có giá tăng 6,5% từ 155.000 lên 165.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ có giá không đổi; tôm sú tăng 2,3%; cá điêu hồng có giá giảm 15,8%, mực lá có giá giảm 3,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 4,3%; mực lá tăng 28,9%, tôm thẻ tăng 21,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 12/09/2012
|
Giá ngày 05/09/2012
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 05/09/2012
|
Giá ngày 12/08/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 12/08/2012
|
Giá ngày 13/09/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 13/09/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
5.000
|
20,0
|
4.000
|
50,0
|
4.000
|
50,0
|
|
2
|
Cà chua
|
9.000
|
9.000
|
0,0
|
7.000
|
28,6
|
7.000
|
28,6
|
|
3
|
Cà rốt
|
23.000
|
20.000
|
15,0
|
12.000
|
91,7
|
12.000
|
91,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
11.000
|
12.000
|
-8,3
|
7.000
|
57,1
|
6.000
|
83,3
|
|
5
|
Khổ qua
|
8.000
|
10.000
|
-20,0
|
6.000
|
33,3
|
7.000
|
14,3
|
|
6
|
Khoai tây
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
15.000
|
86,7
|
17.000
|
64,7
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
10.000
|
0,0
|
6.000
|
66,7
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
1
|
Cam
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
32.000
|
-6,3
|
25.000
|
20,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
30.000
|
33,3
|
30.000
|
33,3
|
|
3
|
Thanh long
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
12.000
|
33,3
|
23.000
|
-30,4
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
38.500
|
40.000
|
-3,8
|
40.500
|
-4,9
|
59.000
|
-34,7
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
75.000
|
-4,0
|
75.000
|
-4,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
190.000
|
2,6
|
154.000
|
26,6
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
50.500
|
6,9
|
61.950
|
-12,8
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
50.000
|
0,0
|
50.400
|
-0,8
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.000
|
10,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
65.000
|
-21,5
|
72.450
|
-29,6
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
62.000
|
-11,3
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
38.000
|
-15,8
|
35.000
|
-8,6
|
|
3
|
Mực lá
|
165.000
|
155.000
|
6,5
|
160.000
|
3,1
|
128.000
|
28,9
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
140.000
|
21,4
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
215.000
|
2,3
|
230.000
|
-4,3
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
16.000
|
0,0
|
14.000
|
14,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
21.000
|
4,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
19.000
|
0,0
|
17.000
|
11,8
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
18.000
|
22,2
|
|
5
|
Lúa IR504
|
4.700
|
4.700
|
0,0
|
6.700
|
-29,9
|
6.300
|
-25,4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg; các mặt hàng phân bón có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 1,9% từ 10.400 đồng/kg còn 10.200 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,0% từ 10.500 còn 10.400 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 2,0%; phân Urea Trung Quốc có giá tăng 5,2%, phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,8%, phân Super lân Lâm Thao có giá giảm 0,6%, phân KCl có giá giảm 0,8%.
- So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 3,8% – 26,9%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá tăng 1,6% từ 250.000 lên 256.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 1,5% từ 267.000 lên 271.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 1,6% từ 386.000 lên 392.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá tăng 1,5% từ 275.000 lên 279.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá tăng 1,5% từ 262.000 lên 266.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng 1,5% từ 259.000 lên 263.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá không đổi 195.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 3,3 – 5,2%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,0 – 6,8%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 4,3%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 12/09/2012
|
Giá ngày 05/09/2012
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 06/09/2012
|
Giá ngày 12/08/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 12/08/2012
|
Giá ngày 13/09/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 12/09/2012 so với 13/09/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
10.200
|
10.400
|
-1,9
|
9.700
|
5,2
|
9.300
|
9,7
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.400
|
10.500
|
-1,0
|
10.200
|
2,0
|
9.200
|
13,0
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.900
|
-1,8
|
15.600
|
6,4
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.340
|
-0,6
|
3.200
|
3,8
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.300
|
-0,8
|
10.400
|
26,9
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
1
|
Nái chửa
|
254.000
|
250.000
|
1,6
|
246.000
|
3,3
|
243.000
|
4,5
|
|
2
|
Nái đẻ
|
271.000
|
267.000
|
1,5
|
262.000
|
3,4
|
258.000
|
5,0
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
392.000
|
386.000
|
1,6
|
375.000
|
4,5
|
377.000
|
4,0
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
279.000
|
275.000
|
1,5
|
266.000
|
4,9
|
263.000
|
6,1
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
266.000
|
262.000
|
1,5
|
253.000
|
5,1
|
249.000
|
6,8
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
263.000
|
259.000
|
1,5
|
250.000
|
5,2
|
250.000
|
5,2
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
1
|
Bò sữa
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
188.000
|
3,7
|
187.000
|
4,3
|
|