SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
2
8
9
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 05 Tháng Chín 2012 11:05:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 05/9/2012

 

 

I.      Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên có giá không đổi; gạo Đài Loan tăng 10,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,8%, gạo Đài Loan tăng 22,2%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 4,8%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa giảm 29,9%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 25,4%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cải ngọt có giá 12.000 đồng/kg, khoai tây có giá 28.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: bắp cải có giá giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg, cà rốt có giá giảm 20,0% từ 25.000 đồng/kg còn 20.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: cà chua có giá tăng 12,5% từ 8.000 lên 9.000 đồng/kg; khổ qua có giá tăng 66,7% từ 6.000 lên 10.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 25,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 71,4%, khổ qua có giá tăng 66,7%, khoai tây có giá tăng 86,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 25,0%, cà chua có giá tăng 28,6%, cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 100,0%, khổ qua có giá tăng 42,9%, khoai tây có giá tăng 64,7%, rau muống có giá tăng 66,7%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá tăng: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 20,0% từ 30.000 lên 40.000 đồng/kg, cam có giá tăng 20,0% từ 25.000 lên 30.000 đồng/kg, thanh long có giá tăng 6,7% từ 15.000 lên 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%, thanh long có giá tăng 33,3%; cam có giá giảm 6,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%; thanh long có giá giảm 30,4%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo hơi có giá 40.000 đồng/kg, thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp có giá tăng 2,6%; giá heo hơi giảm 1,2%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 32,2%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 6,9%, trứng gà có giá tăng 10,0%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 12,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 155.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ có giá không đổi; tôm sú tăng 2,3%; cá điêu hồng có giá giảm 15,8%, mực lá có giá giảm 3,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 4,3%; mực lá tăng 21,1%, tôm thẻ tăng 21,4%.   

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 05/09/2012

 

Giá ngày 29/08/2012

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 29/08/2012

 

Giá ngày 05/08/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 05/08/2012

 

Giá ngày 06/09/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 06/09/2011

 

I Nhóm rau:

1

Bắp cải

5.000

6.000

-16,7

4.000

25,0

4.000

25,0

2

Cà chua

9.000

8.000

12,5

7.000

28,6

7.000

28,6

3

Cà rốt

20.000

25.000

-20,0

12.000

66,7

12.000

66,7

4

Cải ngọt

12.000

12.000

0,0

7.000

71,4

6.000

100,0

5

Khổ qua

10.000

6.000

66,7

6.000

66,7

7.000

42,9

6

Khoai tây

28.000

28.000

0,0

15.000

86,7

17.000

64,7

7

Rau muống

10.000

10.000

0,0

10.000

0,0

6.000

66,7

 

II Nhóm trái cây:

1

Cam

30.000

25.000

20,0

32.000

-6,3

25.000

20,0

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

30.000

33,3

30.000

33,3

30.000

33,3

3

Thanh long

16.000

15.000

6,7

12.000

33,3

23.000

-30,4

 

III Nhóm thịt gia súc:

1

Giá heo hơi

40.000

40.000

0,0

40.500

-1,2

59.000

-32,2

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

75.000

-4,0

75.000

-4,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

50.500

6,9

61.950

-12,8

3

Gà công nghiệp

50.000

50.000

0,0

50.000

0,0

50.400

-0,8

4

Trứng gà

2.200

2.200

0,0

2.000

10,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

65.000

-21,5

72.450

-29,6

 

V Nhóm thủy sản:

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

62.000

-11,3

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

38.000

-15,8

35.000

-8,6

3

Mực lá

155.000

155.000

0,0

160.000

-3,1

128.000

21,1

4

Tôm thẻ

170.000

170.000

0,0

170.000

0,0

140.000

21,4

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

215.000

2,3

230.000

-4,3

 

VI Nhóm lúa gạo:

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

16.000

0,0

14.000

14,3

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

21.000

4,8

3

Gạo Tài Nguyên

19.000

19.000

0,0

19.000

0,0

17.000

11,8

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

20.000

10,0

18.000

22,2

5

Lúa IR504

4.700

4.700

0,0

6.700

-29,9

6.300

-25,4

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 10.400 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg;.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 2,9%; phân Urea Trung Quốc có giá tăng 7,2%, phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,8%, phân Super lân Lâm Thao có giá giảm 0,6%, phân KCl có giá giảm 0,8%.

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 3,8% – 26,9%.

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá tăng 1,6% từ 246.000 lên 250.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 1,9% từ 262.000 lên 267.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 2,9% từ 375.000 lên 386.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá tăng 3,4% từ 266.000 lên 275.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá tăng 3,6% từ 253.000 lên 262.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng 3,6% từ 250.000 lên 259.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,7% từ 188.000 lên 195.000 đồng/bao.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 2,4 – 5,2%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 4,3%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 05/09/2012

 

Giá ngày 29/08/2012

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 30/08/2012

 

Giá ngày 05/08/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 05/08/2012

 

Giá ngày 06/09/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 05/09/2012 so với 06/09/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

10.400

10.400

0,0

9.700

7,2

9.300

11,8

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.500

10.500

0,0

10.200

2,9

9.200

14,1

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.900

-1,8

15.600

6,4

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.340

-0,6

3.200

3,8

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.300

-0,8

10.400

26,9

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

1

Nái chửa

250.000

246.000

1,6

246.000

1,6

243.000

2,9

2

Nái đẻ

267.000

262.000

1,9

262.000

1,9

258.000

3,5

3

7 ngày – 15 kg

386.000

375.000

2,9

375.000

2,9

377.000

2,4

4

15kg    - 30 kg

275.000

266.000

3,4

266.000

3,4

263.000

4,6

5

30 kg   - 60 kg

262.000

253.000

3,6

253.000

3,6

249.000

5,2

6

61 kg   - xuất chuồng

259.000

250.000

3,6

250.000

3,6

250.000

3,6

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

1

Bò sữa

195.000

188.000

3,7

188.000

3,7

187.000

4,3

 


Số lượt người xem: 1545    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm