SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
2
8
9
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 31 Tháng Mười 2012 10:25:00 SA

Giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/10/2012

 

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm giá 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan giá 22.000 đồng/kg; gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng gạo có giá biến động như sau: gạo Nàng Thơm, gạo Đài Loan có giá không đổi; gạo một bụi có giá giảm 12.5%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 6,7%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%; gạo Đài Loan tăng 10,0%; gạo Nàng Thơm có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi là 6.300 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 34%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 20,3%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, mặt hàng rau, củ, quả có giá không đổi là: cà rốt có giá 20.000 đồng/kg, khoai tây có giá 35.000 đồng/kg, rau muống có giá 12.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua có giá giảm 20,0% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 30,0% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg, khổ qua giảm 38,5% từ 13.000 còn 8.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là bắp cải có giá tăng 60,0% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 14,3%; cà chuacó giá giảm 20,0%, cà rốt có giá giảm 20,0%, cải ngọt có giá giảm 36,4%, khổ qua có giá giảm 20,0%, khoai tây có giá giảm 5,4%; rau muống có giá tăng 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 14,3%, cà rốt có giá tăng 33,3%, khoai tây có giá tăng 133,3%, rau muống tăng 71,4%; cà chua có giá giảm 11,1%, cải ngọt có giá giảm 30,0%; khổ qua có giá không đổi.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg; cam có giá giảm 14,3% từ 35.000 còn 30.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cam giảm 6,3%; thanh long tăng 60%; xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, cam có giá tăng 30,4%, xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá tăng 166,7%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá 38.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 5,0%; giá thịt heo đùi có giá không đổi; thịt bò bắp có giá tăng 2,6%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 30,9%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 38.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả, thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp, trứng gà có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%; gà thả vườn giảm 1,8%, thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn có giá 3,8%; gà công nghiệp giảm 15,6%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 35.000 đồng/kg, mực lá có giá 160.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 160.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: tôm sú, cá lóc có giá không đổi, cá điêu hồng có giá giảm 5,4%, mực lá có giá giảm 3,0%, tôm thẻ giảm 5,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá tăng 22,2%, mực lá tăng 14,3%, tôm thẻ tăng 10,3%, tôm sú tăng 4,8%; cá điêu hồng có giá giảm 12,5%.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 31/10/2012

 

Giá ngày 24/10/2012

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 24/10/2012

 

Giá ngày 30/09/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 30/09/2012

 

Giá ngày 01/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 01/11/2011

 

I Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

8.000

5.000

60,0

7.000

14,3

7.000

14,3

2

Cà chua

8.000

10.000

-20,0

10.000

-20,0

9.000

-11,1

3

Cà rốt

20.000

20.000

0,0

25.000

-20,0

15.000

33,3

4

Cải ngọt

7.000

10.000

-30,0

11.000

-36,4

10.000

-30,0

5

Khổ qua

8.000

13.000

-38,5

10.000

-20,0

8.000

0,0

6

Khoai tây

35.000

35.000

0,0

37.000

-5,4

15.000

133,3

7

Rau muống

12.000

12.000

0,0

10.000

20,0

7.000

71,4

 

II Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

30.000

35.000

-14,3

32.000

-6,3

23.000

30,4

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

40.000

0,0

40.000

0,0

40.000

0,0

3

Thanh long

16.000

16.000

0,0

10.000

60,0

6.000

166,7

 

III Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

38.000

38.000

0,0

40.000

-5,0

55.000

-30,9

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

72.000

0,0

75.000

-4,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

55.000

-1,8

52.000

3,8

3

Gà công nghiệp

38.000

38.000

0,0

38.000

0,0

45.000

-15,6

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

65.000

-21,5

72.450

-29,6

 

V Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

45.000

22,2

2

Cá điêu hồng

35.000

35.000

0,0

37.000

-5,4

40.000

-12,5

3

Mực lá

160.000

160.000

0,0

165.000

-3,0

140.000

14,3

4

Tôm thẻ

160.000

160.000

0,0

170.000

-5,9

145.000

10,3

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

220.000

0,0

210.000

4,8

 

VI Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

16.000

-12,5

15.000

-6,7

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

22.000

0,0

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

19.000

-5,3

19.000

-5,3

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

20.000

10,0

5

Lúa IR504

6.300

6.300

0,0

4.700

34,0

7.900

-20,3

 

          II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg. Riêng phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,9% từ 10.400 còn 10.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Super lân Lâm Thao, phân DAP Trung Quốc, phân KCl, phân Urea Trung Quốc có giá không đổi; phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 3,8%.

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá giảm từ 0,6 -16,4%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 269.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 201.000 đồng/bao.

         - So với cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 2,4%, thức ăn heo nái nuôi con tăng 2,2%, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 2,6%, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg tăng 2,2%, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg tăng 1,9%, thức ăn heo xuất chuồng tăng 2,3%, thức ăn cho bò sữa tăng 3,1%.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng từ 4,8% đến 6,1%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 31/10/2012

 

Giá ngày 24/10/2012

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 25/10/2012

 

Giá ngày 30/09/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 30/09/2012

 

Giá ngày 01/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 31/10/2012 so với 01/11/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.600

9.600

0,0

9.600

0,0

11.000

-12,7

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.200

10.400

-1,9

10.600

-3,8

12.200

-16,4

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

17.700

-6,2

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.340

-0,6

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

14.000

-5,7

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

260.000

260.000

0,0

254.000

2,4

248.000

4,8

2

Nái đẻ

277.000

277.000

0,0

271.000

2,2

264.000

4,9

3

7 ngày – 15 kg

402.000

402.000

0,0

392.000

2,6

380.000

5,8

4

15kg    - 30 kg

285.000

285.000

0,0

279.000

2,2

271.000

5,2

5

30 kg   - 60 kg

271.000

271.000

0,0

266.000

1,9

257.000

5,4

6

61 kg   - xuất chuồng

269.000

269.000

0,0

263.000

2,3

254.000

5,9

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

201.000

201.000

0,0

195.000

3,1

189.500

6,1

 


Số lượt người xem: 1200    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm