SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
6
2
9
1
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 10 Tháng Chín 2007 3:05:00 CH

Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính 09 tháng đầu năm và chương trình công tác cải cách hành chính quý IV năm 2007

Trong 9 tháng đầu năm 2007, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã triển khai thực hiện và đạt được một số kết quả như sau:

I.  Về thể chế hành chính:

1.      Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Soạn thảo trình UBND thành phố ban hành Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND ngày 11/01/2007 về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố,  Chỉ thị số 14 /2007/CT-UBND ngày  01/6/2007 về công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn,giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn thành phố, Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 về Quy chế quản lý và điều kiện an toàn trong hoạt động nuôi cá sấu và các loài động vật hoang dã nguy hiểm, Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 10/8/2007 về tăng cường thực hiện các biện pháp để bảo vệ động vật hoang dã trên đia bàn thành phố, Quyết định số 3714/QĐ-UBND ban hành ngày 16/08/2007 của Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng chống lụt bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2007.

-          Soạn thảo trình Sở Tư pháp thẩm định chuẩn bị trình UBND thành phố ban hành Quy chế quản lý hàng hoá thuỷ sản chợ đầu mối Bình Điền.

-          Soạn thảo văn bản tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản ban hành Quy định về quản lý và kiểm tra chất lượng hàng hoá nông thuỷ sản nhằm quản lý điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản trên địa bàn thành phố.

2.     Công tác rà soát, kiểm tra và tuyên truyền phổ biến pháp luật:

-          Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố về thống kê, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL do UBND thành phố ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy sản, tổ chức cán bộ; rà soát văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với hội nhập quốc tế, rà soát phí và lệ phí, rà soát thủ tục hành chính do TW ban hành, rà soát văn bản xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật thành phố, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố  ban hành thuộc lĩnh vực Sở quản lý.

-          Tổ chức hội nghị tập huấn về Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành; phổ biến Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, các nghị định, thông tư chuyên ngành nông nghiệp và PTNT.

II.  Công tác giải quyết thủ tục hành chính:

1.     Công khai thủ tục hành chính:

Tiếp tục công khai và cập nhật nội dung các quy trình có thay đổi và ban hành mới trên trang web của Sở thủ tục hành chính của các đơn vị: Phòng Nông nghiệp (3 quy trình); Phòng Quản lý đầu tư (1 quy trình); Thanh tra Sở (1 quy trình); Chi cục Kiểm lâm (2 quy trình); Chi cục Phát triển nông thôn (1 quy trình); Chi cục Phát triển lâm nghiệp (6 quy trình); Chi cục QLCL và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (9 quy trình). Liên kết (Link) trang web của Sở với trang web của các đơn vị trực thuộc: Chi cục Thú y (3 quy trình); Trung tâm QL và kiểm định giống cây trồng vật nuôi (3 quy trình); Chi cục bảo vệ thực vật (4 quy trình). Công khai mới 6 quy trình thủ tục hành chính, tổng cộng có 39 quy trình được công khai trên trang web Sở và link với trang web đơn vị trực thuộc.

2.           Tiếp tục công khai trên website Sở danh sách, địa chỉ và nội dung dịch vụ nông nghiệp của các đơn vị sau:

-          Chi cục Thú y:  Xét nghiệm theo yêu cầu khách hàng; dịch vụ khử trùng tiêu độc;  khám, chuẩn đoán, điều trị, phẩu thuật, tiêm phòng các loại bệnh trên chó, mèo; khám, chuẩn đoán, điều trị, tiêm phòng các loại bệnh trên gia súc, gia cầm và dịch vụ thú y bò sữa.

-          Chi cục Bảo vệ thực vật: Hướng dẫn, tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật; thực hiện kiểm tra kiểm dịch thực vật nội địa; thực hiện các bước công nhận vùng rau an toàn theo trình tự thủ tục quy định; thực hiện kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả.

-          Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn: Cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.

-           Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thuỷ lợi: Cung cấp cây, con giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, đặc biệt chuyên ngành hoa lan;  tư vấn kỹ thuật thiết kế, thi công các mô hình trồng hoa lan, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao.

-          Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp: Cung cấp thông tin nông nghiệp; xúc tiến thương mại; dịch vụ tư vấn; hoạt động huấn luyện đào tạo.

3.           Công khai kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tiếp nhận giải quyết công văn đi đến:

-          Văn phòng Sở: Thực hiện 23 sản phẩm theo quy trình  ISO, tính  đến ngày 22/5/07, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở đtiếp nhận  314 hồ sơ; tồn năm 2006 chuyển qua 2 hồ sơ, đã giải quyết 308 hồ sơ; 100% đúng hẹn; hồ sơ còn tồn đều nằm trong hạn giải quyết (kèm bảng kết quả giải quyết hồ sơ hành chính và thăm dò mức độ hài lòng khách hàng).

-          Tính đến ngày 28/8/2007, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  tiếp nhận và xử lý 4.039 công văn đến và 1.999 công văn đi các loại.

4.          Tình hình triển khai và kết quả ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000:

5.1.      Văn phòng Sở:  Đã triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chẩn ISO 9001 : 2000 từ tháng 8/2005, được Quacert chứng nhận 13 sản phẩm vào tháng 12/2005 và tái công nhận vào tháng 9/2006.

-          Ngày 16/5/2007, Quacert đã tổ chức đợt giám sát, đánh giá mở rộng và đã chứng nhận sản phẩm ISO văn phòng Sở năm 2007.

-          Tiếp tục mở rộng sản phẩm ISO, Sở triển khai thực hiện Quyết định 03/2007/QĐ-BNN về CBCLHH đưa váo vận hành thêm thêm 5 loại thủ tục, tổng cộng Hệ thống ISO Sở giải quyết 28 sản phẩm như sau:

1.     Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.

2.     Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu.

3.     Thẩm định và trình duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư (nhóm C).

4.     Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi.

5.     Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa phân bón.

6.     Tiếp nhận và xác nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa rau an toàn.

7.     Xem xét yêu cầu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo.

8.     Xem xét yêu cầu giải quyết cán bộ công chức đi nước ngoài.

9.     Xem xét yêu cầu giải quyết xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

10.Xem xét yêu cầu giải quyết tiếp nhận, chuyển công tác, thôi việc đối với cán bộ công chức.

11.Xem xét yêu cầu giải quyết hợp đồng lao động trong chỉ tiêu và theo Nghị định 68/CP.

12.Quản lý và tổ chức thực hiện văn bản đi và đến theo chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.

13.Thông báo và theo dõi tiến độ thực hiện chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.

14.Giải quyết khiếu nại.

15.Giải quyết tố cáo.

16.Giải quyết chế độ nâng bậc lương trước khi nghỉ hưu.

17.Xem xét bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức.

18.Xét duyệt biên chế và quỹ tiền lương.

19.Thẩm định và trình duyệt dự toán thu chi ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.

20.Thẩm định và trình duyệt điều chỉnh dự toán thu chi ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.

21.Thẩm định và trình duyệt điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.

22.Thẩm định, trình duyệt mua sắm phương tiện, thiết bị mới, sửa chữa tài sản cố định của các đơn vị trực thuộc Sở.

23.Thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc Sở.

24.Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa giống cây trồng - giống vật nuôi.

25.Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa giống cây trồng lâm nghiệp.

26.Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật.

27.Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa muối và vật tư phục vụ nghề muối.

28.Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa thuốc thú y.

Sở đã ban hành lần thứ năm Chính sách chất lượng cho phù hợp với hệ thống.

5.2.  Các đơn vị trực thuộc:  07 đơn vị trực thuộc đang triển khai ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, một số đơn vị đã tiến hành đánh giá nội bộ lần 2, chuẩn bị đánh giá lần cuối để đưa vào vận hành, phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính chuyên ngành.

III. Công tác cải cách tổ chức bộ máy :

- Trình thành phố ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Kiểm lâm, kiện toàn Ban chỉ huy PCLB, Ban chỉ huy Bảo vệ rừng và PCCCR thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và kiện toàn một số Ban chỉ đạo (Ban chỉ đạo Chuyển dịch CCKT Nông nghiệp, Ban chỉ đạo CT 21/TTg-12/Tg của TP, các BQLDA, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu phát triển bò sữa giai đoạn 2006-2010); trình thành phố ban hành đề án kiện toàn Thanh tra chuyên ngành của Sở theo quy định mới.

IV.  Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức:

- Tổng hợp báo cáo công tác đào tạo năm 2006 và lập kế hoạch đào tạo năm 2007 theo công văn hướng dẫn của Sở Nội vụ; tham gia về chương trình đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật cho Trung tâm Công nghệ Sinh học.

- Cử đi học lớp QLNN khóa 1/2007: 15 người (Chuyên viên chính: 07 người; Chuyên viên cao cấp: 02 người; Chuyên viên: 06 người), lớp cao cấp lý luận chính trị: 02 người. Lớp ngoại ngữ năm 2007: 06 người. Lớp vi tính năm 2007: 06 người. Lớp kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế: 04 người. lớp chuyên ngành xây dựng: 15 người. Lớp bồi dưỡng kế toán trưởng: 06 người. Lớp tập huấn Thương mại điện tử: 04 người, Lớp quản lý rủi ro trong DN: 02 người. Lớp hiệp định TBT và phương pháp rà soát văn bản: 04 người. Cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ CNSH tại nước ngoài: 10 người

- Báo cáo nguồn nhân lực cán bộ phụ trách nông nghiệp tại các phòng kinh tế các quận huyện.

- Đã hoàn thành công tác qui hoạch cán bộ 2006-2015

V.     Cải cách tài chính công:

-  Cơ quan văn phòng Sở thực hiện khoán biên chế hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP

-          05 đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu: Trường Trung học kỹ thuật Nông nghiệp thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, Chi cục Quản lý nước và Phòng chống lụt bão thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, Chi cục Thú y thực hiện tự chủ theo cơ chế tài chính tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện tự chủ theo cơ chế tài chính tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

VI.  Công tác hiện đại hoá nền hành chính:

-            Toàn Sở có 08 trang web được kết nối với nhau (Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm công nghệ sinh học, Trung tâm QL và KĐ giống cây trồng vật nuôi, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm Tư vấn và HTNN, Công ty QL KT DV thuỷ lợi), cung cấp thông tin hoạt động của ngành, hoạt động trang web của Sở ngày càng có nhiều thông tin phong phú, giúp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và phục vụ người dân, phổ biến kịp thời các văn bản QPPL, thông tin hoạt động của ngành, trong đó các quy định, quy trình và thủ tục hành chính trên các lĩnh vực hoạt động của Sở, được duy trì hoạt động thường xuyên và luôn cập nhật thông tin mới. Ban chỉ huy PCLB đưa trang web vào hoạt động phục vụ công tác PCLB, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

-          Triển khai thực hiện hệ thống thông tin thị trường nông sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập đề án trình Sở Bưu chính viễn thông dự án AMIS về thông tin thị trường.

-            Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị thiết bị vi tính các loại, nối mạng nội bộ, nối mạng Internet, trao đổi hồ sơ văn bản qua mạng, lưu trữ tài liệu trên mạng nội bộ để dùng chung, góp phần tiết kiệm thời gian giải quyết công việc.

-            Quán triệt thực hiện Chỉ thị số 25/2006/CT-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Văn phòng Sở thực hiện lưu trữ văn bản trên mạng LAN khai thác dữ liệu chung, để giảm văn bản giấy tờ hành chính.

VII.      Công tác khác :

-          Ban hành và triển khai thực hiện Chương trình CCHC của Sở đến 2010.

-          Họp ban chỉ đạo cải cách hành chính Sở, bàn giải pháp tập trung thực hiện một số nội dung công tác trọng tâm trong tháng 6/2007 và 6 tháng còn lại của năm 2007.

-          Báo cáo công tác CCHC hàng tháng, quý I/2007, 6 tháng năm 2007, báo cáo kết quả triển khai ứng dụng ISO tại văn phòng Sở và 7 đơn vị trực thuộc.

VIII.  Chương trình CCHC tập trung thực hiện trong quý IV năm 2007:

-          Tiếp tục thực hiện Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của UBND thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu giai đoạn 2006 – 2010.

-         Tiếp tục thực hiện Quyết định số 124/QĐ-SNN-VP ngày 10/4/2007 của Sở về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu đến 2010.

-          Tổ chức thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010, và các chương trình trọng điểm của ngành.

-          Thực hiện chương trình soạn thảo, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2007 và thực hiện Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND ngày 01/9/2006 của UBND thành phố về phê duyệt chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn thành phố, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thực hiện hiệu quả kế hoạch rà soát văn bản xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật của thành phố.

-         Các đơn vị Chi cục QLCL và BVNL thuỷ sản, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục TL và PCLB, Chi cục Thú y, Phòng Nông nghiệp tổ chức soạn thảo văn bản QPPL đã đăng ký, kịp trình UBND thành phố  ban hành trong năm 2007.

-          Các đơn vị trực thuộc Sở có giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp và công dân tổ chức thăm dò mức độ hài lòng của khách hàng, công khai kết quả thăm dò mức độ hài lòng tại trụ sở và trên trang web, báo cáo kết quả theo quy định, duy trì thường xuyên hộp thư góp ý.

-          Công khai quy trình và tiến độ thẩm định các dự án; công khai công tác đầu thầu xây dựng công trình; công khai tiến độ thi công các công trình đầu tư xây dựng các dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trụ sở, trên trang web của đơn vị, của Sở.  

-          Công khai kết quả giải quyết hồ sơ hành chính của doanh nghiệp và công dân; công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo tại trụ sở và trên trang web của đơn vị, của Sở.

-          Văn phòng Sở duy trì hoạt động hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 07 đơn vị trực thuộc hoàn thành việc triển khai ứng dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.

-          Thực hiện ứng dụng tin học trong việc xử lý công văn đi đến, theo dõi thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo, tăng cường trao đổi công việc và báo cáo qua mạng Internet theo Chỉ thị số 25/2006/CT-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.

-           Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai công tác đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm, công tác tài chính của đơn vị theo quy định; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cán bộ công chức trong đơn vị.

    Thực hiện công tác rà soát chức năng nhiệm vụ, phân công, phân cấp bộ máy và công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ công chức ngành.

                                               (Văn phòng Sở)


Số lượt người xem: 2345    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm