|
1. Giá cả phân bón:
Trong thứ 4 ngày 04/6/2008, giá cả phân bón tăng nhẹ từ 2-3% so với cùng kỳ tuần trước (thứ 4 ngày 28/5/2008). Nhìn chung hiện nay giá phân bón tương đối ổn định.
- So với cùng kỳ tháng trước giá phân bón tặng không đáng kể. Sau đợt sốt giá phân DAP Trung Quốc vào đầu tháng cùng kỳ (4/5/2008), thị trường đã có sự điều chỉnh sử dụng cách bón phân khác thay thế khiến giá DAP Trung Quốc hiện nay đang giảm dần.
- Tuy nhiên nếu so với cùng kỳ năm trước (4/6/2007) giá phân bón tặng rất cao, phân Urea tăng 60-62%, phân DAP tăng từ 197-213%, phân kali và super lân tăng từ 150-180%.
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón trong thứ 4 ngày 5/6/2008:
|
Loại phân bón
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
8.500
|
+2,41
|
0,00
|
+60,38
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
8.600
|
+2,38
|
0,00
|
+62,26
|
|
- DAP (TQ đen)
|
22.000
|
-1,79
|
-3,51
|
+197,30
|
|
- DAP (Úc)
|
23.200
|
0,00
|
0,00
|
+213.51
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.800
|
+5,56
|
+2,70
|
+153,33
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
12.300
|
0,00
|
0,00
|
+182,11
|
|
- Phân KCL (TQ)
|
12.200
|
+1,67
|
+1,67
|
+179,82
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Đầu tháng 6/2008, giá thức ăn chăn nuôi tại thành phố (chủ yếu dành cho heo) không biến động, giữ nguyên giá so với cùng kỳ tuần trước.
Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng trước, giá tăng trên tất cả các loại thức ăn tăng từ 1,7% – 3,95% do giá nguyên liệu đầu vào cùng các chi phí sản xuất khác gia tăng.
|
Loại thức ăn
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
|
- Nái mang thai
|
5.530
|
0,00
|
+3,95
|
|
- Nái nuôi con
|
5.710
|
0,00
|
+3,82
|
|
- Heo con tập ăn
|
11.350
|
0,00
|
+1,70
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
7.800
|
0,00
|
+2,63
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
7.600
|
0,00
|
+2,70
|
|
- Heo thịt 60 - xuất xưởng
|
6.600
|
0,00
|
+3,13
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định, giá các mặt hàng nhìn chung không thay đổi, tương đối ổn định.
a/ Đối với giá gạo hiện nay đang giữ nguyên so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước, do hiện nay thị trường cung cấp cũng như tiêu thụ gạo tương đối ổn định.
b/ Đối với giá rau quả, nhìn chung, giá đứng, không thay đổi so với tuần trước. Riêng giá cà chua giảm 14,29% so với tuần trước.
Tuy nhiên so sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau ăn lá đều tăng và giữ ở mức cao, do mưa kéo dài gây khó khăn trong sản xuất rau và chi phí đầu vào tăng. Giá tăng cao nhất nhất là cây xà lách tăng 333,33%, cải ngọt tăng 40%, cà chua tăng 100%.
c/ Đối với giá thực phẩm thịt cá, tương đối giữ nguyên so với tuần trước. Riêng thịt heo hơi tuần này tăng 7.32%, so với cùng kỳ tháng trước tăng 4,76% do nguồn cung từ các tỉnh giảm nhẹ sau đợt dịch bệnh tai xanh cũng như do giá thức ăn cho heo tăng.
So với cùng kỳ tháng trước, sản phẩm gia cầm như gà ta, trứng gà tăng từ 12%-15% chủ yếu lá do giá thức ăn gia cầm tăng, riêng gà công nghiệp giá giảm 15% do lượng gà nhập khẩu tăng cao.
Giá thủy sản biến động tùy thuộc nhiều vào mùa vụ, nguyên liệu sản xuất cũng như chi phí nhiên liệu, nhất là đối với các hải sản đánh bắt xa bờ. Giá thủy sản tuần này so sánh với cùng kỳ tuần trước ổn định, không thay đổi, riêng chỉ có cá điêu hồng giảm 5%. Tuy nhiên, giá thủy sản so sánh với cùng kỳ tháng trước tăng cao từ 7% - 17%, riêng chỉ có tôm thẻ giảm nhẹ (-7,17%) do đang trong thời vụ thu hoạch, lượng hàng về nhiều tại các chợ.
Giá cả các loại nông sản trong tuần như sau:
|
Loại nông sản
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
|
4/6/2008
|
28/5/2008
|
4/5/2008
|
|
1.Lương thực
|
|
|
|
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải:
|
6.000
|
0,00
|
0,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt:
|
7.000
|
0,00
|
+40,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Xà lách:
|
13.000
|
0,00
|
+333,33
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cà chua:
|
6.000
|
-14,29
|
+100,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khổ qua:
|
8.000
|
0,00
|
+14,29
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khoai tây:
|
8.000
|
0,00
|
0,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cam sành:
|
10.000
|
0,00
|
0,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Bưởi:
|
5.000
|
0,00
|
-16,67
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
+7,14
|
+7,14
|
chợ Bình Điền
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi:
|
44.000
|
+7,32
|
+4,76
|
chợ An Lạc
|
|
- Thịt bò bắp:
|
80.000
|
-1,23
|
+2,56
|
chợ An Lạc
|
|
- Gà ta:
|
77.700
|
0,00
|
0,00
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn:
|
54.600
|
0,00
|
+15,56
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,00
|
-15,00
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.800
|
+12,50
|
+12,50
|
chợ An Lạc
|
|
- Thịt vịt tươi:
|
45.150
|
0,00
|
+2,38
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,00
|
+17,65
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
35.000
|
-5,41
|
+16,67
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
70.000
|
0,00
|
+7,69
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
65.000
|
0,00
|
-7,14
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
HTX Thạnh Lộc
|
|