|
1. Giá cả phân bón:
Trong thứ 4 ngày 25/6/2008, giá cả phân bón Urea và KCl tiếp tục tăng so với tuần trước. Trong đó, Urea tăng nhẹ từ 1-1,56%. Tuy nhiên so với cùng kỳ tháng trước phân Urea đã tăng mạnh từ 10,6- 11%. Đối với phân KCl tăng từ 6,5-7,1% so với cùng kỳ tuần trước và so với cùng kỳ tháng trước giá đã 21,9-22,5%.
Phân bón DAP và phân bón Supe lân Long Thành giữ nguyên so với tuần trước. So với tháng trước 2 loại phân bón DAP và Supe lân Long Thành đã giảm từ 13,8-17,4%.
Nhìn chung, so với giá cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón tăng rất cao, tăng thấp nhất như Urea cũng từ 79,2-83,0% hay tăng cao nhất như phân KCl đã tăng 244-250%.
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón thứ 4 ngày 18/6/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.500
|
1,0
|
14,4
|
+79,2
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.700
|
1,6
|
15,5
|
+83,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
-17,4
|
+150,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (Úc)
|
19.500
|
0,0
|
-15,9
|
+158,2
|
Cty Tấn Long
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.100
|
0,0
|
-13,9
|
+106,6
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
15.000
|
7,1
|
21,9
|
+244,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (TQ)
|
14.700
|
6,5
|
22,5
|
+250,0
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Giá thức ăn chăn nuôi tăng nhẹ so với tuần trước, trung bình khoảng từ 0.01-0.13%. Với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi hiện nay đã tăng từ 1,0-5,8%. Trong đó tăng cao nhất là thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 5,8% và heo con tập ăn tăng 5,7%.
So sánh với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi đã tăng khoảng 26,4 - 46,3%. Trong khi đó, giá thịt heo hơi hiện nay so với cùng kỳ năm ngoái đã tăng 74%.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi thứ 4 ngày 11/6/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Nái mang thai
|
5.586
|
+0,12
|
+1,0
|
+31,4
|
Sagrifood
|
|
- Nái nuôi con
|
6.042
|
+0,13
|
+5,8
|
+26,4
|
Sagrifood
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.000
|
0,00
|
+5,7
|
+46,3
|
Tiên Phong
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
6.210
|
0,00
|
+1,8
|
+32,1
|
Sagrifood
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
5.688
|
+0,01
|
+2,4
|
+26,4
|
Sagrifood
|
|
- Heo thịt 60 - xuất xưởng
|
5.435
|
+0,03
|
+2,5
|
+29,4
|
Sagrifood
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định, giá các mặt hàng nhìn chung không thay đổi và có chiều hướng giảm nhẹ so với tuần trước. Trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, có 3 mặt hàng tăng giá như cà chua, thịt bò bắp và cá điêu hồng.
- Đối với giá gạo hiện nay tiếp tục giữ nguyên so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước, do hiện nay thị trường cung cấp cũng như tiêu thụ gạo tương đối ổn định. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo đã tăng từ 66,3-101,6%.
- Đối với giá rau quả, nhìn chung, giá tiếp tục giảm so với các tuần trước từ 16-30%, chỉ có riêng giá cà chua tăng đột biến 60%. So sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau quả tuần này cũng đã giảm từ 17-42%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá, tương đối giữ nguyên so với tuần trước. Trong 12 mặt hàng thì có 2 mặt hàng giảm là thịt heo hơi (2,3%) và mực lá (14,2%); 2 mặt hàng tăng là thịt bò bắp (1,1%) và cá điêu hồng (5,7%)
+ Thịt heo hơi tiếp tục giảm giá so với các tuần trước còn 41.000đ/kg (giảm 2,3% so với tuần trước). So với cùng kỳ tháng trước giá thịt heo hơi giữ nguyên không thay đổi.
Sản phẩn gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này cũng
như so với cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà tăng 6,2% so với tháng trước).
Giá thủy sản tuần này so với cùng kỳ tuần trước ổn định, không thay đổi. Giá mực lá giảm 14,2% do đang trong mùa thu hoạch.
So với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng từ như gạo tăng trung bình 81,4%; rau, củ, quả đã tăng trung bình 34%; thịt, cá tăng trung bình 29,17%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản thứ 4 ngày 25/6/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
25/6/2008
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,0
|
0,0
|
+87,5
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,0
|
0,0
|
+68,7
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
+101,6
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Đài Loan
|
13.800
|
0,0
|
0,0
|
+66,3
|
chợ An Lạc
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải:
|
5.000
|
-16,6
|
-16,6
|
+67,6
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt:
|
4.000
|
-20,0
|
-42,8
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Xà lách:
|
7.000
|
-30,0
|
-46,1
|
+40,8
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cà chua:
|
8.000
|
+60,0
|
+14,2
|
+100,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khổ qua:
|
5.000
|
-16,6
|
-37,5
|
+25,8
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khoai tây:
|
8.000
|
0,0
|
0,0
|
+33,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cam sành:
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
+11,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Bưởi:
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-17,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
0,0
|
7,1
|
+15,3
|
chợ Bình Điền
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi:
|
41.000
|
-2,3
|
0,0
|
+74,3
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp:
|
88.000
|
+1,1
|
8,6
|
+54,2
|
chợ An Lạc
|
|
- Gà ta:
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
-13,6
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn:
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
+21,3
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
+19,0
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.700
|
0,0
|
6,2
|
+13,3
|
chợ An Lạc
|
|
- Thịt vịt tươi:
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
+12,8
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
37.000
|
+5,7
|
0,0
|
+61,2
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
60.000
|
-14,2
|
-14,29
|
+20,2
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
65.000
|
0,0
|
0,0
|
+25,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|