|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 09/7/2008, giá cả các loại phân bón không thay đổi so với tuần trước. Phân bón Urea đang ở mức 9.500 – 10.000 đồng/kg, DAP có giá dao động trên dưới 18.500 đồng/kg, KCl dao động trên dưới 15.000 đồng/kg và Super lân Long Thành đang ở giá từ 3.000-3.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón tăng rất cao.
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón thứ 4 ngày 09/7/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm
lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.600
|
0,0
|
+10,3
|
+92,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.900
|
0,0
|
+12,5
|
+98,2
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
-10,6
|
+153,4
|
Cty Tấn Long
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.200
|
0,0
|
+3,2
|
+113,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
15.000
|
0,0
|
+15,4
|
+206,1
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC, giá thức ăn chăn nuôi tuần này đã tăng so với tuần trước từ 2,3 – 3,0%, so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 9,4-14,6%, trong đó tăng cao nhất là thức ăn cho heo nái mang thai, thức ăn cho heo nái nuôi con và heo thịt 60kg - xuất chuồng từ 14,3-14,6%.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi thứ 4 ngày 09/7/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
7.920
|
+3,0
|
7.120
|
+14,6
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.640
|
8.400
|
+2,9
|
7.560
|
+14,3
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.560
|
12.280
|
+2,3
|
11.480
|
+9,4
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.840
|
8.600
|
+2,8
|
7.800
|
+13,3
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.360
|
8.120
|
+2,9
|
7.320
|
+14,2
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.000
|
+3,0
|
7.200
|
+14,5
|
Đại lý Nupak NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định, giá các mặt hàng không thay đổi và tiếp tục có chiều hướng giảm nhẹ so với tuần trước. Trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, chỉ có 01 mặt hàng tăng giá là cà chua (tăng 1.000 đồng/kg); tuy nhiên có tới 8 mặt hàng giảm giá thuộc cả 2 nhóm rau quả, thịt cá.
- Giá gạo không tăng so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước.
- Giá rau quả, giá tiếp tục giảm so với tuần trước từ 12,5-33,3%, riêng giá cà chua đã tăng 20% (từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg). Đối với xà lách, sau khi lên tới 10.000 đồng/kg vào giữa tháng 6/2008, nhưng từ đó đến nay, giá đã giảm dần còn 4.000 đồng/kg trong tuần này, tương đương đã giảm 33,3% so với tuần trước (tuy nhiên giá đã bằng với giá cùng kỳ năm trước). So sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau quả tuần này cũng đã giảm từ 25-60%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá tương đối ổn định so với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi tiếp tục giảm, so với tuần trước, giá heo hơi đã giảm 1,2% còn 40.000 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 11,1%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 73,9%.
- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp tuần trước đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với cùng kỳ tháng trước, giá đã tăng 4,0% và so với giá cùng kỳ năm trước 80.000 đồng/kg thì giá tuần này đã tăng 36,3%.
- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà giảm -5,9% so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước).
- Giá thủy sản tuần này so với cùng kỳ tuần trước ổn định, không thay đổi. Chỉ có giá cá điêu hồng giảm 5,4% so với tuần trước.
Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá gạo tăng trung bình 81,0%; giá rau, củ, quả tăng trung bình 5,9%; giá thịt, cá tăng trung bình 23,8%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 09/7/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,0
|
0,0
|
+90,9
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,0
|
0,0
|
+68,7
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
+101,6
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Đài Loan
|
13.800
|
0,0
|
0,0
|
+66,3
|
chợ An Lạc
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
- Bắp cải:
|
4.000
|
-20,0
|
-42,9
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt:
|
3.000
|
-25,0
|
-25,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Xà lách:
|
4.000
|
-33,3
|
-60,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cà chua:
|
6.000
|
20,0
|
0,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khổ qua:
|
4.000
|
-20,0
|
-42,9
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khoai tây:
|
7.000
|
-12,5
|
0,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cam sành:
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
+11,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Bưởi:
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
+25,0
|
chợ Bình Điền
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
- Thịt heo hơi:
|
40.000
|
-1,2
|
-11,1
|
+72,9
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp:
|
109.000
|
0,0
|
+4,0
|
+36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta:
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
-13,6
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn:
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
+21,3
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
+19,0
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.600
|
-5,9
|
-5,9
|
+21,3
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi:
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
+12,8
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
35.000
|
-5,4
|
0,0
|
+45,8
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
62.000
|
0,0
|
-11,4
|
+3,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
60.000
|
0,0
|
-7,7
|
+9,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|