SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
6
6
5
5
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 16 Tháng Bảy 2008 4:10:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 09/7/2008 – 16/7/2008)

-

  Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố từ ngày 09/7/2008 – 16/7/2008, như sau:

 

 

1. Giá cả phân bón:

- Trong ngày 16/7/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón giảm nhẹ so với tuần trước. Phân bón Urea đang ở mức 9.200 – 9.7000 đồng/kg, giảm 200-400 đồng/kg. Giá phân KCl giảm 3,33% còn 14.500 đồng/kg. Giá phân DAP không tăng so với tuần trước. Duy chỉ có giá phân bón Super lân Long Thành tăng từ 3.200 đồng/kg lên 3.700 đồng/kg (15,6%).

- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón đã tăng rất cao. Tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (84-94%), cao nhất là phân KCl (195,9%).

Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón thứ 4 ngày 16/7/2008:

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Cùng kỳ năm trước

- Phân Urea (TQ)

9.200

-4,2

-2,1

+84,0

Cty Tấn Long

- Phân Urea (Phú Mỹ)

9.700

-2,0

1,6

+94,0

Cty Tấn Long

- DAP  (TQ đen)

18.500

0,0

0,0

+153,4

Cty Tấn Long

- Super lân Long Thành

3.700

15,6

19,4

+146,7

Cty Tấn Long

- Phân KCL (Canada)

14.500

-3,3

3,6

+195,9

Cty Tấn Long

 

2. Giá thức ăn chăn nuôi:

Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không tăng so với tuần trước, so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 4,7-6,7%, trong đó tăng cao nhất là thức ăn cho heo nái mang thai, thức ăn cho heo nái nuôi con và heo thịt 60kg - xuất chuồng từ 4,7-6,9.

 Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 16/7/2008:

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Giá

Tỷ lệ %

Giá

Tỷ lệ %

- Nái mang thai

8.160

8.160

0,0

7.640

+6,8

Đại lý Nupak NTC

- Nái nuôi con

8.640

8.640

0,0

8.080

+6,9

Đại lý Nupak NTC

- Heo con tập ăn

12.560

12.560

0,0

12.000

+4,7

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 15-30kg

8.840

8.840

0,0

8.320

+6,3

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 30-60kg

8.360

8.360

0,0

7.840

+6,6

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 60kg - xuất chuồng

8.240

8.240

0,0

7.720

+6,7

Đại lý Nupak NTC

 

3. Giá cả nông sản:

Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định so với tuần trước, trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, có 04 mặt hàng tăng giá là xà lách, khoai tây, cá điêu hồng, mực lá và 05 mặt hàng giảm giá là bắp cải, cà chua, khổ qua, mãng cầu, thịt heo hơi.

- Đối với giá gạo không tăng so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước.

- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, bắp cải giảm 37,5% còn 2.500 đồng/kg, cà chua giảm 16,7% còn 5.000 đồng/kg, khổ qua giảm 12,5% còn 3.500 đồng/kg, mãng cầu giảm 20% còn 12.000 đồng/kg, tuy nhiên giá xà lách đã tăng 25% lên 5.000 đồng/kg, khoai tây tăng 28,6% lên 9.000 đồng/kg. So sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau quả tuần này cũng đã giảm từ 20-58 %.  

- Đối với giá thực phẩm thịt cá tương đối ổn định so với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi tiếp tục giảm, so với tuần trước, giá heo hơi đã giảm 1,3% còn  39.500 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 10,2%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 68,1%.

- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp đầu tháng 7 đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với cùng kỳ tháng trước, giá đã tăng 4,0% và so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%.

- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà giảm -5,9% so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước).

- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước, giá cá điêu hồng tăng 2,9%, mực lá tăng 4,8%. So với tháng trước, giá mực lá và tôm thẻ đã giảm 7,1-7,7%.

Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá gạo tăng trung bình 81,0%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 36,3%; giá thịt, cá tăng trung bình 37,1%.

 

Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản  ngày 16/7/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

 

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước (%)

Cùng kỳ tháng trước (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

1. Gạo:

 

 

 

 

 

- Gạo một bụi

10.500

0,0

0,0

+90,9

chợ An Lạc

- Gạo nàng thơm

14.000

0,0

0,0

+68,7

chợ An Lạc

- Gạo Tài Nguyên

12.500

0,0

0,0

+101,6

chợ An Lạc

- Gạo Đài Loan

13.800

0,0

0,0

+66,3

chợ An Lạc

2. Rau, củ, quả

 

 

 

- Bắp cải:

2.500

-37,5

-58,3

-16,7

chợ Bình Điền

- Cải ngọt:

3.000

0,0

-40,0

+100,0

chợ Bình Điền

- Xà lách:

5.000

25,0

-50,0

+150,0

chợ Bình Điền

- Cà chua:

5.000

-16,7

0,0

-23,1

chợ Bình Điền

- Khổ qua:

3.500

-12,5

-41,7

+16,7

chợ Bình Điền

- Khoai tây:

9.000

28,6

12,5

+50,0

chợ Bình Điền

- Cam sành:

10.000

0,0

0,0

0,0

chợ Bình Điền

- Bưởi:

5.000

0,0

0,0

0,0

chợ Bình Điền

- Mãng cầu

12.000

-20,0

-20,0

+50,0

chợ Bình Điền

3.Thực phẩm

 

- Thịt heo hơi:

39.500

-1,3

-10,2

+68,1

Sagrifood

- Thịt bò bắp:

109.000

0,0

+4,0

+36,3

Vissan

- Gà ta:

77.700

0,0

0,0

+35,1

Phú An Sinh

- Gà thả vườn:

54.600

0,0

0,0

+76,1

Phú An Sinh

- Gà công nghiệp

35.700

0,0

0,0

+45,7

Phú An Sinh

- Trứng gà

1.600

0,0

-5,9

0,0

Ba Huân

- Thịt vịt tươi:

45.150

0,0

0,0

+45,6

Phú An Sinh

- Cá lóc:

40.000

0,0

0,0

+33,3

chợ Bình Điền

- Cá điêu hồng:

36.000

+2,9

+2,9

+50,0

chợ Bình Điền

- Mực lá:

65.000

+4,8

-7,1

+8,33

chợ Bình Điền

- Tôm thẻ (50 con/kg)

60.000

0,0

-7,7

+9,1

chợ Bình Điền

- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)

5.500-7.450

5.500-7.450

5.500-7.450

 7.200-7.900

HTX Thạnh Lộc

(Phòng Nông nghiệp)

Số lượt người xem: 1544    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm