|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 16/7/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón giảm nhẹ so với tuần trước. Phân bón Urea đang ở mức 9.200 – 9.7000 đồng/kg, giảm 200-400 đồng/kg. Giá phân KCl giảm 3,33% còn 14.500 đồng/kg. Giá phân DAP không tăng so với tuần trước. Duy chỉ có giá phân bón Super lân Long Thành tăng từ 3.200 đồng/kg lên 3.700 đồng/kg (15,6%).
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón đã tăng rất cao. Tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (84-94%), cao nhất là phân KCl (195,9%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón thứ 4 ngày 16/7/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.200
|
-4,2
|
-2,1
|
+84,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.700
|
-2,0
|
1,6
|
+94,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
0,0
|
+153,4
|
Cty Tấn Long
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.700
|
15,6
|
19,4
|
+146,7
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.500
|
-3,3
|
3,6
|
+195,9
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không tăng so với tuần trước, so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 4,7-6,7%, trong đó tăng cao nhất là thức ăn cho heo nái mang thai, thức ăn cho heo nái nuôi con và heo thịt 60kg - xuất chuồng từ 4,7-6,9.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 16/7/2008:
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.160
|
0,0
|
7.640
|
+6,8
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.640
|
8.640
|
0,0
|
8.080
|
+6,9
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.560
|
12.560
|
0,0
|
12.000
|
+4,7
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.840
|
8.840
|
0,0
|
8.320
|
+6,3
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.360
|
8.360
|
0,0
|
7.840
|
+6,6
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
7.720
|
+6,7
|
Đại lý Nupak NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định so với tuần trước, trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, có 04 mặt hàng tăng giá là xà lách, khoai tây, cá điêu hồng, mực lá và 05 mặt hàng giảm giá là bắp cải, cà chua, khổ qua, mãng cầu, thịt heo hơi.
- Đối với giá gạo không tăng so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước.
- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, bắp cải giảm 37,5% còn 2.500 đồng/kg, cà chua giảm 16,7% còn 5.000 đồng/kg, khổ qua giảm 12,5% còn 3.500 đồng/kg, mãng cầu giảm 20% còn 12.000 đồng/kg, tuy nhiên giá xà lách đã tăng 25% lên 5.000 đồng/kg, khoai tây tăng 28,6% lên 9.000 đồng/kg. So sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau quả tuần này cũng đã giảm từ 20-58 %.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá tương đối ổn định so với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi tiếp tục giảm, so với tuần trước, giá heo hơi đã giảm 1,3% còn 39.500 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 10,2%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 68,1%.
- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp đầu tháng 7 đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với cùng kỳ tháng trước, giá đã tăng 4,0% và so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%.
- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà giảm -5,9% so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước).
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước, giá cá điêu hồng tăng 2,9%, mực lá tăng 4,8%. So với tháng trước, giá mực lá và tôm thẻ đã giảm 7,1-7,7%.
Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá gạo tăng trung bình 81,0%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 36,3%; giá thịt, cá tăng trung bình 37,1%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 16/7/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,0
|
0,0
|
+90,9
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,0
|
0,0
|
+68,7
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
+101,6
|
chợ An Lạc
|
|
- Gạo Đài Loan
|
13.800
|
0,0
|
0,0
|
+66,3
|
chợ An Lạc
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
- Bắp cải:
|
2.500
|
-37,5
|
-58,3
|
-16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt:
|
3.000
|
0,0
|
-40,0
|
+100,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Xà lách:
|
5.000
|
25,0
|
-50,0
|
+150,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cà chua:
|
5.000
|
-16,7
|
0,0
|
-23,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khổ qua:
|
3.500
|
-12,5
|
-41,7
|
+16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khoai tây:
|
9.000
|
28,6
|
12,5
|
+50,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cam sành:
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Bưởi:
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
-20,0
|
-20,0
|
+50,0
|
chợ Bình Điền
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
- Thịt heo hơi:
|
39.500
|
-1,3
|
-10,2
|
+68,1
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp:
|
109.000
|
0,0
|
+4,0
|
+36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta:
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
+35,1
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn:
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
+76,1
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
+45,7
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.600
|
0,0
|
-5,9
|
0,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi:
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
+45,6
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
36.000
|
+2,9
|
+2,9
|
+50,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
65.000
|
+4,8
|
-7,1
|
+8,33
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
60.000
|
0,0
|
-7,7
|
+9,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|