|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 23/7/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón giảm nhẹ so với tuần trước. Phân bón Urea đang ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg, giảm 1,1-5,2%. Giá phân bón KCl, DAP và Super lân Long Thành không tăng giá so với tuần trước.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón đã tăng rất cao. Tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (82-84%), cao nhất là phân KCl (195,9%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 23/7/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.100
|
-1,1
|
-4,2
|
+82,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.200
|
-5,2
|
-5,2
|
+84,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
0,0
|
+153,4
|
Cty Tấn Long
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.700
|
0,0
|
19,4
|
+146,7
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.500
|
0,0
|
-3,3
|
+195,9
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không tăng so với tuần trước, so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 2,3-3,0%, trong đó thức ăn cho Heo nái mang thai, Heo thịt 30-60kg và Heo thịt 60kg - xuất chuồng tăng cao nhất (3,0%).
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 23/7/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.160
|
0,0
|
7.920
|
+3,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.640
|
8.640
|
0,0
|
8.400
|
+2,9
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.560
|
12.560
|
0,0
|
12.280
|
+2,3
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.840
|
8.840
|
0,0
|
8.600
|
+2,8
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.360
|
8.360
|
0,0
|
8.120
|
+3,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
8.000
|
+3,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tăng nhẹ so với tuần trước, trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, có 07 mặt hàng tăng giá là gạo các loại, bắp cải, xà lách, khổ qua và 03 mặt hàng giảm giá là cải ngọt, thịt heo hơi và tôm thẻ.
- Trong tuần này, giá gạo đã tăng từ 3,6-10,1% so với tuần trước, trong đó gạo Đài Loan tăng cao nhất (10,1%), chỉ có gạo Tài Nguyên chưa tăng giá. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo đã tăng cao từ 74-101%.
- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, có 03 mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng từ 2.500 đồng/kg lên 3.000 đồng/kg; xà lách tăng từ 5.000 đồng/kg lên 6.000 đồng/kg; khổ qua tăng từ 3.500 đồng/kg lên 4.000 đồng/kg. Duy nhất chỉ có cải ngọt giảm giá từ 3.000 đồng/kg xuống 2.000 đồng/kg, còn lại tất cả mặt hàng rau củ quả không tăng giá. So sánh với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả thì có 6 loại đã giảm giá từ 20-50%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá tương đối ổn định so với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi tiếp tục giảm 3,8% còn 38.000 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 7,3%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 61,7%.
- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp đầu tháng 7 đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với cùng kỳ tháng trước, giá đã tăng 4,0% và so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%.
- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà giảm 5,9% so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước).
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước, chỉ có giá cá điêu hồng tăng 5,6% và tôm thẻ giảm 1,7%, còn lại các sản phẩm thủy sản khác không tăng giá.
Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá gạo tăng trung bình 89,3%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 33,4%; giá thịt, cá tăng trung bình 36,4%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 23/7/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
11000
|
+4,8
|
+4,8
|
+100,0
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14500
|
+3,6
|
+3,6
|
+74,7
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12500
|
0,0
|
0,0
|
+101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
15200
|
+10,1
|
+10,1
|
+81,0
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
3.000
|
+20,0
|
-40,0
|
-33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
2.000
|
-33,3
|
-50,0
|
0,0
|
|
- Xà lách
|
6.000
|
+20,0
|
-14,3
|
+140,0
|
|
- Cà chua
|
5.000
|
0,0
|
-37,5
|
+66,7
|
|
- Khổ qua
|
4.000
|
+14,3
|
-20,0
|
+14,3
|
|
- Khoai tây
|
9.000
|
0,0
|
+12,5
|
+80,0
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
- Bưởi
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
0,0
|
-20,0
|
+50,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi
|
38.000
|
-3,8
|
-7,3
|
+61,7
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
+4,0
|
+36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
+29,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
+76,1
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
+40,0
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.600
|
0,0
|
-5,9
|
0,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
+45,6
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
+33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng
|
38.000
|
+5,6
|
+2,7
|
+52,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá
|
65.000
|
0,0
|
+8,3
|
+18,2
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
59.000
|
-1,7
|
-9,2
|
+7,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|