SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
6
0
2
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 Tháng Tám 2008 3:50:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 24/7/2008 – 30/7/2008)


  Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 24/7/2008 – 30/7/2008), như sau:

1. Giá cả phân bón:

- Trong ngày 30/7/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón tăng nhẹ so với tuần trước. Phân bón Urea đang ở mức 9.400 – 9.600 đồng/kg, tăng 3,3-4,3% và phân bón KCl tăng từ 14.500 đồng/kg lên 15.200 đồng/kg (4,8%). Trong khi đó, giá phân bón DAP và Super lân Long Thành không tăng giá so với tuần trước.

- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón đã tăng rất cao. Tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (88-92%), cao nhất là phân KCl (210,2%).

 

Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 30/7/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Cùng kỳ năm trước

- Phân Urea (TQ)

9.400

+3,3

-2,1

+88,0

Cty Tấn Long

- Phân Urea (Phú Mỹ)

9.600

+4,3

-3,0

+92,0

Cty Tấn Long

- DAP  (TQ đen)

18.500

0,0

0,0

+153,4

Cty Tấn Long

- Super lân Long Thành

3.700

0,0

+15,6

+146,7

Cty Tấn Long

- Phân KCL (Canada)

15.200

+4,8

+1,3

+210,2

Cty Tấn Long

 

2. Giá thức ăn chăn nuôi:

Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không tăng so với tuần trước, so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 2,3-3,0%, trong đó thức ăn cho Heo nái mang thai, Heo thịt 30-60kg và Heo thịt 60kg - xuất chuồng tăng cao nhất (3,0%).

 

 

Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 30/7/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Giá

Tỷ lệ %

Giá

Tỷ lệ %

- Nái mang thai

8.160

8.160

0,0

7.920

+3,0

Đại lý Nupak NTC

- Nái nuôi con

8.640

8.640

0,0

8.400

+2,9

Đại lý Nupak NTC

- Heo con tập ăn

12.560

12.560

0,0

12.280

+2,3

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 15-30kg

8.840

8.840

0,0

8.600

+2,8

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 30-60kg

8.360

8.360

0,0

8.120

+3,0

Đại lý Nupak NTC

- Heo thịt 60kg - xuất chuồng

8.240

8.240

0,0

8.000

+3,0

Đại lý Nupak NTC

 

3. Giá cả nông sản:

Giá nông sản trong tuần tăng nhẹ so với tuần trước, trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, có 02 mặt hàng tăng giá là khổ qua, mực lá và 05 mặt hàng giảm giá là gạo một bụi, xà lách, cà chua, khoai tây và thịt heo hơi.

- Trong tuần này, nhìn chung giá gạo không tăng so với tuần trước, chỉ có gạo một bụi giảm 3,6% còn 10.600 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo đã tăng cao từ 74-101%.

- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, có 03 mặt hàng giảm giá là: xà lách từ 6.000 đồng/kg giảm còn 5.000 đồng/kg; cà chua từ 5.000 đồng/kg giảm còn 4.000 đồng/kg, khoai tây từ 9.000 đồng/kg còn 6.000 đồng/kg. Trong đó, chỉ có khổ qua tăng giá từ 4.000 đồng/kg lên 5.000 đồng/kg, còn lại tất cả mặt hàng rau củ quả không tăng giá. So sánh với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả thì có 6 loại đã giảm giá từ 20-50% còn lại không tăng.  

- Đối với giá thực phẩm thịt cá tương đối ổn định so với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi tiếp tục giảm 5,3% còn  36.000 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 12,2%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 53,2%.

- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp đầu tháng 7 đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với cùng kỳ tháng trước, giá đã tăng 4,0% và so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%.

- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước (ngoại trừ trứng gà giảm 5,9% so với cùng kỳ tháng trước).

- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước, chỉ có giá mực lá tăng 7,7%, còn lại các sản phẩm thủy sản khác không tăng giá.

Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá gạo tăng trung bình 87,5%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 12,4%; giá thịt, cá tăng trung bình 32,4%.

 

Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 30/7/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

 

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước (%)

Cùng kỳ tháng trước (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

1. Gạo:

 

 

 

 

chợ Trần

Chánh Chiếu

 

- Gạo một bụi

10.600

-3,6

+1,0

+92,7

- Gạo nàng thơm

14.500

0,0

+3,6

+74,7

- Gạo Tài Nguyên

12.500

0,0

0,0

+101,6

- Gạo Đài Loan

15.200

0,0

+10,1

+81,0

- Lúa giống

(OM2395, OM2566, VND 95-20, IR 404)

9.500

+1,1

+4,4

+26,7

Công ty CP Hóc Môn

2. Rau, củ, quả

 

 

 

- Bắp cải

3.000

0,0

-40,0

-25,0

chợ Bình Điền

 

- Cải ngọt

2.000

0,0

-50,0

0,0

- Xà lách

5.000

-16,7

-28,6

66,7

- Cà chua

4.000

-20,0

-50,0

-20,0

- Khổ qua

5.000

+25,0

0,0

66,7

- Khoai tây

6.000

-33,3

-25,0

20,0

- Cam sành

10.000

0,0

0,0

0,0

- Bưởi

5.000

0,0

0,0

-16,7

- Mãng cầu

12.000

0,0

-20,0

20,0

3.Thực phẩm

 

 

 

- Thịt heo hơi

36.000

-5,3

-12,2

+53,2

Sagrifood

- Thịt bò bắp

109.000

0,0

+4,0

+36,3

Vissan

- Gà ta

77.700

0,0

0,0

+29,5

Phú An Sinh

- Gà thả vườn

54.600

0,0

0,0

+76,1

Phú An Sinh

- Gà công nghiệp

35.700

0,0

0,0

+40,0

Phú An Sinh

- Trứng gà (quả)

1.600

0,0

-5,9

0,0

Ba Huân

- Thịt vịt tươi

45.150

0,0

0,0

+32,8

Phú An Sinh

- Cá lóc

40.000

0,0

0,0

+11,1

chợ Bình Điền

- Cá điêu hồng

38.000

0,0

+2,7

+52,0

chợ Bình Điền

- Mực lá

70.000

+7,7

+16,7

+18,2

chợ Bình Điền

- Tôm thẻ (50 con/kg)

59.000

0,0

-9,2

+7,3

chợ Bình Điền

- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)

5.500-7.450

5.500-7.450

5.500-7.450

 7.200-7.900

HTX Thạnh Lộc


Số lượt người xem: 1315    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm