|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 06/8/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón tương đối ổn định so với tuần trước như: giá phân bón Urea Phú Mỹ tăng nhẹ 1%; Urê (Trung Quốc), DAP (Trung Quốc) không tăng; Supe lân Long Thành giảm 2,7%, KCl (Canada) giảm 5,9%. So với tháng trước, giá phân Urê giảm 2,0-2,1%, KCl giảm 4,7%, DAP không tăng giá, chỉ có supe lân Long Thành tăng 12,5%.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón đã tăng rất cao. Tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (95,8-102,1%), cao nhất là phân KCl (191,8%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 06/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.400
|
0,0
|
-2,1
|
+95,8
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.700
|
+1,0
|
-2,0
|
+102,1
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
0,0
|
+164,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.600
|
-2,7
|
+12,5
|
+125,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.300
|
-5,9
|
-4,7
|
+191,8
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không tăng so với tuần trước và so với cùng kỳ tháng trước.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 06/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.160
|
0,0
|
8.160
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.640
|
8.640
|
0,0
|
8.640
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.560
|
12.560
|
0,0
|
12.560
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.840
|
8.840
|
0,0
|
8.840
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.360
|
8.360
|
0,0
|
8.360
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
8.240
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tăng nhẹ so với tuần trước, trong tổng số 26 mặt hàng lấy giá, có 04 mặt hàng tăng giá thuộc nhóm rau quả là bắp cải, cải ngọt, cà chua, khoai tây và 04 mặt hàng giảm giá là lúa, khổ qua, mực lá, tôm thẻ.
- Trong tuần này, giá gạo không tăng so với tuần trước, tuy nhiên giá lúa giảm khoảng 4,4% hiện dao động mức giá từ 4.200 – 4.400 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo tăng từ 1-10%, tuy nhiên giá lúa giảm 14%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo đã tăng cao từ 74-101%, giá lúa tăng khoảng 10,3%.
- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, có 04 mặt hàng tăng giá là: bắp cải từ 3.000 đồng/kg tăng 4.500 đồng/kg; cải ngọt từ 2.000 đồng/kg lên 3.000 đồng/kg, cà chua từ 4.000 đồng/kg lên 5.000 đồng/kg, khoai tây từ 6.000 đồng/kg lên 10.000 đồng/kg. Trong đó, chỉ có khổ qua giảm giá từ 5.000 đồng/kg còn 4.000 đồng/kg, còn lại tất cả mặt hàng rau củ quả không tăng giá. So sánh với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả thì có 2 loại đã giảm giá từ 16,7-20%, 3 loại tăng giá từ 12,5-42,9%, còn lại không tăng.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá không tăng giá với tuần trước. Trong đó giá thịt heo hơi khoảng 36.000 đồng/kg, so với tháng trước giá cũng đã giảm 11,1%, tuy nhiên so với năm trước giá đã tăng 60,0%.
- Theo Công ty Vissan, giá thịt bò bắp đầu tháng 7 đã tăng lên 109.000 đồng/kg và tiếp tục giữ nguyên giá đến tuần này. So với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%.
- Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm đã tăng từ 29,5-79,1%.
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước, chỉ có giá cá điêu hồng giảm 7,9%, tôm thẻ giảm 10,2%, còn lại các sản phẩm thủy sản khác không tăng giá.
Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá lúa, gạo tăng trung bình 72,%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 33,4%; giá thịt, cá tăng trung bình 28,8%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 06/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.600
|
0,0
|
+1,0
|
+92,7
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.500
|
0,0
|
+3,6
|
+74,7
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
+101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
15.200
|
0,0
|
+10,1
|
+81,0
|
|
- Lúa tẻ thường (ỘM, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA)
|
4.300
|
-4,4
|
-14,0
|
+10,3
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
3.000
|
+50,0
|
+12,5
|
+12,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
2.000
|
+50,0
|
0,0
|
0,0
|
|
- Xà lách
|
5.000
|
0,0
|
+25,0
|
+100,0
|
|
- Cà chua
|
4.000
|
+25,0
|
-16,7
|
+25,0
|
|
- Khổ qua
|
5.000
|
-20,0
|
0,0
|
+60,0
|
|
- Khoai tây
|
6.000
|
+66,7
|
+42,9
|
+100,0
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
- Bưởi
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,67
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
0,0
|
-20,0
|
+20,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi
|
36.000
|
0,0
|
-11,1
|
+60,0
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
+36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
+29,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
+76,1
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
+32,2
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.600
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
+32,8
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
+11,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng
|
38.000
|
-7,9
|
0,0
|
+16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá
|
70.000
|
0,0
|
+12,9
|
+16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
59.000
|
-10,2
|
-11,7
|
+6,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|