|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 13/8/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón giảm so với tuần trước như: giá phân bón Urea Phú Mỹ không tăng; Urê (Trung Quốc) giảm 2,1%; DAP (Trung Quốc) giảm 8,1%; Supe lân Long Thành giảm 5,6%, KCl (Canada) tăng 1,4%. So với tháng trước, giá phân Urê và phân KCl không tăng; phân DAP và phân supe lân Long Thành giảm 8,1%.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn p83 mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (95,8-102,1%), cao nhất là phân KCl (191,8%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 13/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.200
|
-2,1
|
0,0
|
95,8
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.700
|
0,0
|
0,0
|
102,1
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
17.000
|
-8,1
|
-8,1
|
164,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.400
|
-5,6
|
-8,1
|
125,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.500
|
1,4
|
0,0
|
191,8
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý Nupak NTC giá thức ăn chăn nuôi tuần này không thay đổi so với tuần trước và so với cùng kỳ tháng trước.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 13/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.160
|
0,0
|
8.160
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.640
|
8.640
|
0,0
|
8.640
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.560
|
12.560
|
0,0
|
12.560
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.840
|
8.840
|
0,0
|
8.840
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.360
|
8.360
|
0,0
|
8.360
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
8.240
|
0,0
|
Đại lý Nupak NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Nhìn chung, giá nông sản trong tuần giảm nhẹ so với tuần trước, trong tổng số 26 mặt hàng lấy giá, có 03 mặt hàng tăng giá là cải ngọt, cà chua và thịt heo hơi; 04 mặt hàng giảm giá là gạo một bụi, gạo Đài Loan, bắp cải, xà lách.
- Đối với giá gạo, so với tuần trước có 02 loại gạo giảm giá là gạo một bụi giảm từ 10.700 còn 10.500 đồng/kg (0,9%) và gạo Đài Loan giảm từ 15.200 còn 14.700 đồng/kg (3,3%). Nhìn chung, giá các loại gạo so với cùng kỳ tháng trước tăng từ 3,6 – 6,5%, so với cùng kỳ năm trước tăng cao từ 70,6 – 101,6%.
- Riêng đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA) tăng nhẹ 2,3%, dao động mức giá từ 4.300 – 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giảm 8,3%, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 35,4%.
- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, có 02 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt từ 3.000 đồng/kg lên 5.000 đồng/kg, cà chua từ 5.000 đồng/kg lên 6.000 đồng/kg; trong khi đó, chỉ có bắp cải giảm giá từ 4.500 đồng/kg còn 4.000 đồng/kg, còn lại tất cả mặt hàng rau củ quả không tăng giá. So sánh với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả thì có 2 loại đã tăng giá cao từ 42,9 -66,7%, còn lại không tăng.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá không tăng giá với tuần trước, ngoại trừ duy nhất giá heo hơi. So với tuần trước, giá heo hơi của Sagirfood hiện nay đã tăng từ 36.000 lên 37.500 đồng/kg (4,2%), so với tháng trước giảm 6,3% và so với cùng kỳ năm trước tăng 70,5%. Riêng giá thịt bò bắp của Vissan, so với giá tuần trước và tháng trước không tăng và đang ở mức 109.000 đồng/kg, nhưng so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%. Sản phẩm gia cầm ổn định không có biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm đã tăng từ 29,5-76,1%.
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước không tăng giá, ngoại trừ giá mực lá tăng 12,9% và giá tôm thẻ giảm 11,7% so với tháng trước.
Nhìn chung, so với cùng kỳ năm trước, giá cả nông sản đã tăng cao như giá lúa, gạo tăng trung bình 72,%; giá rau, củ, quả đã tăng trung bình 33,4%; giá thịt, cá tăng trung bình 28,8%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 13/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
-0,9
|
0,0
|
90,9
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.500
|
0,0
|
3,6
|
70,6
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.700
|
-3,3
|
6,5
|
75,0
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.400
|
2,3
|
-8,3
|
35,4
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
4.000
|
-11,1
|
60,0
|
-11,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
5.000
|
66,7
|
66,7
|
150,0
|
|
- Xà lách
|
4.000
|
-20,0
|
-20,0
|
33,3
|
|
- Cà chua
|
6.000
|
20,0
|
20,0
|
-7,7
|
|
- Khổ qua
|
4.000
|
0,0
|
14,3
|
-11,1
|
|
- Khoai tây
|
10.000
|
0,0
|
11,1
|
81,8
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
- Bưởi
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi
|
37.500
|
4,2
|
-5,1
|
70,5
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
29,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
54.600
|
0,0
|
0,0
|
76,1
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,0
|
0,0
|
32,2
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.600
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
45.150
|
0,0
|
0,0
|
32,8
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng
|
35.000
|
0,0
|
-2,8
|
9,4
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá
|
70.000
|
0,0
|
7,7
|
16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
53.000
|
0,0
|
-11,7
|
6,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
7.200-7.900
|
HTX Thạnh Lộc
|
|