|
1. Tình hình giá cả phân bón:
Trong ngày 27/8/2008, giá cả các loại phân bón không tăng so với tuần trước ngoại trừ phân Supe Lân Long Thành giảm từ 3.400 còn 3.200 đồng/kg (5,9%).
So với tháng trước giá các loại phân bón tương đối giảm nhẹ từ 1-4,6%, riêng phân Supe lân Long Thành giảm 13,5%.
Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (91,7-97,9%), cao nhất là phân KCl (195,9%) và phân DAP (164,3%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 27/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.200
|
0,0
|
-2,1
|
91,7
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.500
|
0,0
|
-1,0
|
97,9
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
0,0
|
164,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.200
|
-5,9
|
-13,5
|
100,0
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.500
|
0,0
|
-4,6
|
195,9
|
Cty Tấn Long
|
2. Tình hình giá thức ăn chăn nuôi:
Tình hình giá thức ăn chăn nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh ổn định không thay đổi trong suốt từ tuần thứ 2 của tháng 7/2008 đến nay. Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP loại dành cho Nái mang thai ở mức 8.200 đồng/kg; Nái nuôi con giá 8.520 đồng/kg; Heo con tập ăn giá 12.480 đồng/kg; Heo thịt từ 15-30kg giá 8.800 đồng/kg; Heo thịt từ 30-60kg giá 8.320 đồng/kg; Heo thịt 60kg - xuất chuồng giá 8.240 đồng/kg.
Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 20/8/2008
|
Sản phẩm TAGS của công ty CP
|
Giá ngày (đ/25kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.200
|
8.200
|
0,0
|
8.200
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.520
|
8.520
|
0,0
|
8.520
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.480
|
12.480
|
0,0
|
12.480
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.800
|
8.800
|
0,0
|
8.800
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.320
|
8.320
|
0,0
|
8.320
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
8.240
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
3. Tình hình giá cả nông sản:
Nhìn chung, giá nông sản trong tuần ít biến động so với tuần trước, trong tổng số 26 mặt hàng lấy giá, chỉ có 03 mặt hàng tăng giá; 06 mặt hàng giảm giá.
Đối với giá gạo, so với tuần trước tăng nhẹ như: gạo một bụi tăng từ 10.500 lên 10.600 đồng/kg và gạo Đài Loan tăng từ 14.000 lên 14.500 đồng/kg các loại gạo còn lại không tăng giá. Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo Tài Nguyên ổn định giá, các loại gạo còn lại đã giảm từ 0,9 – 7,9%; so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao từ 70,7 – 101,6% (trung bình 82,6%).
Riêng đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA) không tăng, hiện dao động mức giá từ 4.300 – 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giảm 2,2%, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 41,9%.
Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, ngoại trừ xà lách từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg còn lại các mặt hàng không tăng giá. So với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả chỉ có 1 loại giảm giá là khổ qua từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; bắp cải, cà chua, cam sành không tăng giá; còn các loại rau quả còn lại tăng từ 20 – 200%. So với cùng kỳ năm trước giá rau quả tăng trung bình 13,5%.
Đối với giá thực phẩm thịt cá, so với tuần trước, giá heo hơi của Sagirfood không tăng, hiện nay đang ở mức 37.000 đồng/kg, so với tháng trước 2,8% và so với cùng kỳ năm trước tăng 63,7%. Riêng giá thịt bò bắp của Vissan, so với giá tuần trước và tháng trước không tăng và đang ở mức 109.000 đồng/kg, nhưng so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%. Sản phẩm gia cầm giảm giá so với cùng kỳ tuần trước như thịt gà công nghiệp giảm từ 38.850 còn 36.750 đồng/kg, thịt vịt tươi giảm từ 59.850 còn 56.700 đồng/kg, riêng giá thịt gà ta và gà thả vườn không tăng giá và đang ở mức 77.700, 51.450 đồng/kg. Tuy nhiên, giá sản phẩm gia cầm so với cùng kỳ tháng trước chỉ tăng trung bình 3%, so với cùng kỳ năm trước tăng trung bình 26%.
Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước giá cá lóc không tăng, hiện đang ở mức 40.000 đồng/kg, còn lại giảm giá như cá điêu hồng giảm từ 35.000 còn 33.000 đồng/kg, mực lá giảm từ 65.000 còn 60.000 đồng/kg, tôm thẻ loại 50 con/kg giảm từ 56.000 còn 54.000 đồng/kg. So với tháng trước giá đã giảm trung bình 9%, nhưng so với năm trước tăng trung bình 11%.
Tình hình giá cả nông sản ngày 27/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,0
|
-0,9
|
87,5
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,0
|
-3,4
|
70,7
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.000
|
0,0
|
-7,9
|
70,7
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.400
|
0,0
|
-2,2
|
41,9
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
3.000
|
0,0
|
0,0
|
-40,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
6.000
|
0,0
|
200,0
|
100,0
|
|
- Xà lách
|
6.000
|
20,0
|
20,0
|
0,0
|
|
- Cà chua
|
4.000
|
0,0
|
0,0
|
-20,0
|
|
- Khổ qua
|
4.000
|
0,0
|
-20,0
|
0,0
|
|
- Khoai tây
|
9.000
|
0,0
|
50,0
|
50,0
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
- Bưởi
|
6.000
|
0,0
|
20,0
|
20,0
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
0,0
|
25,0
|
0,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
20,1
|
|
- Thịt heo hơi
|
37.000
|
0,0
|
2,8
|
63,7
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
27,4
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
51.450
|
0,0
|
-5,8
|
35,4
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
38.850
|
0,0
|
8,8
|
29,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.500
|
0,0
|
-6,3
|
0,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
59.850
|
0,0
|
32,6
|
53,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
5,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
33.000
|
-5,7
|
-13,2
|
32,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
60.000
|
-7,7
|
-14,3
|
9,1
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50con/kg)
|
54.000
|
-3,6
|
-8,5
|
-1,8
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
|
HTX Thạnh Lộc
|
PHÒNG NÔNG NGHIỆP
|