|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 03/9/2008, giá cả các loại phân bón giảm nhẹ từ 1,4 – 2,2% so với tuần trước ngoại trừ phân Supe Lân Long Thành tăng từ 3.200 lên 3.500 đồng/kg (9,4%).
- So với tháng trước giá các loại phân bón tương đối giảm nhẹ từ 2,8-4,3%, riêng phân DAP (Trung Quốc) và KCl (Canada) đứng giá.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (73,1 – 78,8%), cao nhất là phân KCl (146,6%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 03/9/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.000
|
-2,2
|
-4,3
|
73,1
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.300
|
-2,1
|
-4,1
|
78,8
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
0,0
|
0,0
|
122,9
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.500
|
9,4
|
-2,8
|
110,8
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.300
|
-1,4
|
0,0
|
146,6
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP sau thời gian gần 2 tháng đứng giá thì tuần này giảm nhẹ từ 0,45 – 1,21%.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 03/9/2008
|
Sản phẩm TĂGS của Cty CP
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.200
|
-0,5
|
8.200
|
-0,5
|
Đại lý NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.480
|
8.520
|
-0,5
|
8.520
|
-0,5
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.480
|
12.480
|
0,0
|
12.480
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.760
|
8.800
|
-0,5
|
8.800
|
-0,5
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.280
|
8.320
|
-0,5
|
8.320
|
-0,5
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.140
|
8.240
|
-1,2
|
8.240
|
-1,2
|
Đại lý NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần có biến động mạnh ở nhóm hàng rau, quả và thủy sản, còn các mặt hàng nông sản khác không tăng. Chi tiết tình hình như sau:
- Đối với giá gạo, so với tuần trước giá không tăng. Hiện nay, giá gạo một bụi đang ở mức 10.600 đồng/kg, gạo Đài Loan 14.500 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 12.500 đồng/kg, gạo Đài Loan 14.500 đồng/kg. Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi và gạo Tài Nguyên ổn định giá, các loại gạo còn lại đã giảm từ 3,5 - 4,6%; so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao từ 66,7 - 107,8% (trung bình 88,0%).
- Riêng đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA) giảm 2,3%, hiện dao động mức giá từ 4.200 – 4.400 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước không tăng, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 34%.
- So với tuần trước, giá cả rau quả tăng giá mạnh như bắp cải tăng 33,3%, cải ngọt 16,7%, xà lách 100%, cà chua 50%, khổ qua 62,5%, ngoại trừ khoai tây, cam sành, bưởi đứng giá và mãng cầu giảm 20%. Nhìn chung trung bình giá các loại rau quả so với tuần trước tăng 29,6%, so với cùng kỳ tháng trước 39,4%, so với cùng kỳ năm trước tăng 36,5%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá, so với tuần trước giá không đổi ngoại trừ mực lá tăng từ 60.000 lên 70.000 đồng/kg (16,7%), tôm thẻ tăng từ 54.000 lên 57.000 đồng/kg. Hiện nay giá heo hơi của Sagirfood đang ở mức 37.000 đồng/kg, so với tháng trước 2,8% và so với cùng kỳ năm trước tăng 60,9%. Riêng giá thịt bò bắp của Vissan, so với giá tháng trước không tăng và đang ở mức 109.000 đồng/kg, nhưng so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%. So với tháng trước, sản phẩm thịt gia cầm có nhiều biến động, trong khi giá thịt gà ta đứng giá thì thịt gà thả vườn giảm 5,8%, trứng gà giảm 4,4% và ngược lại giá thịt gà công nghiệp tăng 2,9% và thịt vịt tươi tăng 25,6%; tuy nhiên, giá sản phẩm gia cầm so với cùng kỳ tháng trước chỉ tăng trung bình 4%, so với cùng kỳ năm trước tăng trung bình 20%.
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt cá lóc và cá điêu hồng không tăng, hiện đang ở mức 40.000 và 33.000 đồng/kg, tuy nhiên giá mực lá lại tăng từ 60.000 lên 70.000 đồng/kg (16,7%), tôm thẻ loại 50 con/kg giảm từ 54.000 lên 57.000 đồng/kg (5,6%). So với tháng trước giá đã tăng trung bình 0,5%, nhưng so với năm trước tăng trung bình 17%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 03/9/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.600
|
0,0
|
0,0
|
107,8
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,0
|
-3,4
|
66,7
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.500
|
0,0
|
-4,6
|
75,8
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.300
|
-2,3
|
0,0
|
34,0
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
4.000
|
33,3
|
-11,1
|
-42,9
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
7.000
|
16,7
|
133,3
|
100,0
|
|
- Xà lách
|
12.000
|
100,0
|
140,0
|
100,0
|
|
- Cà chua
|
6.000
|
50,0
|
20,0
|
50,0
|
|
- Khổ qua
|
6.500
|
62,5
|
62,5
|
30,0
|
|
- Khoai tây
|
9.000
|
0,0
|
-10,0
|
28,6
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
42,9
|
|
- Bưởi
|
6.000
|
0,0
|
20,0
|
0,0
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
-20,0
|
0,0
|
20,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
20,1
|
|
- Thịt heo hơi
|
37.000
|
0,0
|
2,8
|
60,9
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
24,3
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
51.450
|
0,0
|
-5,8
|
35,4
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
36.750
|
0,0
|
2,9
|
11,4
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.530
|
2,0
|
-4,4
|
2,0
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
56.700
|
0,0
|
25,6
|
28,9
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
5,3
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
33.000
|
0,0
|
-5,7
|
32,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
70.000
|
16,7
|
0,0
|
16,7
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50con/kg)
|
57.000
|
5,6
|
7,5
|
14,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
|
HTX Thạnh Lộc
|
|