SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
4
5
7
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 05 Tháng Chín 2008 12:50:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 27/8/2008 – 03/9/2008)

-

  .

 

1. Giá cả phân bón:

- Trong ngày 03/9/2008, giá cả các loại phân bón giảm nhẹ từ 1,4 – 2,2% so với tuần trước ngoại trừ phân Supe Lân Long Thành tăng từ 3.200 lên 3.500 đồng/kg (9,4%).

- So với tháng trước giá các loại phân bón tương đối giảm nhẹ từ 2,8-4,3%, riêng phân DAP (Trung Quốc) và KCl (Canada) đứng giá.

- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (73,1 – 78,8%), cao nhất là phân KCl (146,6%).

 

Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 03/9/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Cùng kỳ năm trước

- Phân Urea (TQ)

9.000

-2,2

-4,3

73,1

Cty Tấn Long

- Phân Urea (Phú Mỹ)

9.300

-2,1

-4,1

78,8

Cty Tấn Long

- DAP  (TQ đen)

18.500

0,0

0,0

122,9

Cty Tấn Long

- Supe lân Long Thành

3.500

9,4

-2,8

110,8

Cty Tấn Long

- Phân KCL (Canada)

14.300

-1,4

0,0

146,6

Cty Tấn Long

 

2. Giá thức ăn chăn nuôi:

Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP sau thời gian gần 2 tháng đứng giá thì tuần này giảm nhẹ từ 0,45 – 1,21%.

 

 Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 03/9/2008

Sản phẩm TĂGS của Cty CP

Giá ngày (đ/kg)

So sánh với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Giá

Tỷ lệ %

Giá

Tỷ lệ %

- Nái mang thai

8.160

8.200

-0,5

8.200

-0,5

Đại lý NTC

- Nái nuôi con

8.480

8.520

-0,5

8.520

-0,5

Đại lý NTC

- Heo con tập ăn

12.480

12.480

0,0

12.480

0,0

Đại lý NTC

- Heo thịt 15-30kg

8.760

8.800

-0,5

8.800

-0,5

Đại lý NTC

- Heo thịt 30-60kg

8.280

8.320

-0,5

8.320

-0,5

Đại lý NTC

- Heo thịt 60kg - xuất chuồng

8.140

8.240

-1,2

8.240

-1,2

Đại lý NTC

 

3. Giá cả nông sản:

Giá nông sản trong tuần có biến động mạnh ở nhóm hàng rau, quả và thủy sản, còn các mặt hàng nông sản khác không tăng. Chi tiết tình hình như sau:

- Đối với giá gạo, so với tuần trước giá không tăng. Hiện nay, giá gạo một bụi đang ở mức 10.600 đồng/kg, gạo Đài Loan 14.500 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 12.500 đồng/kg, gạo Đài Loan 14.500 đồng/kg. Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi và gạo Tài Nguyên ổn định giá, các loại gạo còn lại đã giảm từ 3,5 - 4,6%; so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao từ 66,7 - 107,8% (trung bình 88,0%).

- Riêng  đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA) giảm 2,3%, hiện dao động mức giá từ 4.200 – 4.400 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước không tăng, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 34%.

- So với tuần trước, giá cả rau quả tăng giá mạnh như bắp cải tăng 33,3%, cải ngọt 16,7%, xà lách 100%, cà chua 50%, khổ qua 62,5%, ngoại trừ khoai tây, cam sành, bưởi đứng giá và mãng cầu giảm 20%. Nhìn chung trung bình giá các loại rau quả so với tuần trước tăng 29,6%, so với cùng kỳ tháng trước 39,4%, so với cùng kỳ năm trước tăng 36,5%.

- Đối với giá thực phẩm thịt cá, so với tuần trước giá không đổi ngoại trừ mực lá tăng từ 60.000 lên 70.000 đồng/kg (16,7%), tôm thẻ tăng từ 54.000 lên 57.000 đồng/kg. Hiện nay giá heo hơi của Sagirfood đang ở mức 37.000 đồng/kg, so với tháng trước 2,8% và so với cùng kỳ năm trước tăng 60,9%. Riêng giá thịt bò bắp của Vissan, so với giá tháng trước không tăng và đang ở mức 109.000 đồng/kg, nhưng so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%. So với tháng trước, sản phẩm thịt gia cầm có nhiều biến động, trong khi giá thịt gà ta đứng giá thì thịt gà thả vườn giảm 5,8%, trứng gà giảm 4,4% và ngược lại giá thịt gà công nghiệp tăng 2,9% và thịt vịt tươi tăng 25,6%; tuy nhiên, giá sản phẩm gia cầm so với cùng kỳ tháng trước chỉ tăng trung bình 4%, so với cùng kỳ năm trước tăng trung bình 20%.

- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt cá lóc và cá điêu hồng  không tăng, hiện đang ở mức 40.000 và 33.000 đồng/kg, tuy nhiên giá mực lá lại  tăng từ 60.000 lên 70.000 đồng/kg (16,7%), tôm thẻ loại 50 con/kg giảm từ 54.000 lên 57.000 đồng/kg (5,6%). So với tháng trước giá đã tăng trung bình 0,5%, nhưng so với năm trước tăng trung bình 17%.

Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 03/9/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

 

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước (%)

Cùng kỳ tháng trước (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

1. Gạo:

 

 

 

 

chợ Trần

Chánh Chiếu

 

- Gạo một bụi

10.600

0,0

0,0

107,8

- Gạo nàng thơm

14.000

0,0

-3,4

66,7

- Gạo Tài Nguyên

12.500

0,0

0,0

101,6

- Gạo Đài Loan

14.500

0,0

-4,6

75,8

- Lúa tẻ thường

4.300

-2,3

0,0

34,0

HTX Ba Lúa Vàng

 

 

 

2. Rau, củ, quả

 

 

 

 

 

- Bắp cải

4.000

33,3

-11,1

-42,9

chợ Bình Điền

 

- Cải ngọt

7.000

16,7

133,3

100,0

- Xà lách

12.000

100,0

140,0

100,0

- Cà chua

6.000

50,0

20,0

50,0

- Khổ qua

6.500

62,5

62,5

30,0

- Khoai tây

9.000

0,0

-10,0

28,6

- Cam sành

10.000

0,0

0,0

42,9

- Bưởi

6.000

0,0

20,0

0,0

- Mãng cầu

12.000

-20,0

0,0

20,0

3.Thực phẩm

 

 

 

20,1

- Thịt heo hơi

37.000

0,0

2,8

60,9

Sagrifood

- Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

36,3

Vissan

- Gà ta

77.700

0,0

0,0

24,3

Phú An Sinh

- Gà thả vườn

51.450

0,0

-5,8

35,4

Phú An Sinh

- Gà công nghiệp

36.750

0,0

2,9

11,4

Phú An Sinh

- Trứng gà

1.530

2,0

-4,4

2,0

Ba Huân

- Thịt vịt tươi

56.700

0,0

25,6

28,9

Phú An Sinh

- Cá lóc:

40.000

0,0

0,0

5,3

chợ Bình Điền

- Cá điêu hồng:

33.000

0,0

-5,7

32,0

chợ Bình Điền

- Mực lá:

70.000

16,7

0,0

16,7

chợ Bình Điền

- Tôm thẻ (50con/kg)

57.000

5,6

7,5

14,0

chợ Bình Điền

- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)

5.500-7.450

5.500-7.450

5.500-7.450

 

HTX Thạnh Lộc

(Phòng Nông nghiệp)

Số lượt người xem: 1058    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm