SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
6
0
5
9
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 01 Tháng Mười Một 2008 12:35:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 20/10/2008 – 29/10/2008)

-

  -

1. Giá cả phân bón:

- So với đầu tuần trước giá phân bón urea tiếp tục giảm từ 4,1-4,4%, đồng thời giá phân KCl đã giảm 9,1%, tuy nhiên giá phân supe lân và phân DAP không thay đổi. Hiện nay phân Urea 6.600-7.000 đồng/kg, DAP Trung Quốc 14.700 đồng/kg, supe lân 3.000 đồng/kg, phân KCl 12.000.

- Như vậy so với tháng trước giá các loại phân bón giảm trung bình 17,9%. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (26,9 – 29,6%), cao nhất là phân KCl (87,5%) trung bình giá các loại phân bón tăng 58,2% .

Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 29/10/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Cùng kỳ năm trước

- Phân Urea (TQ)

6.600

-4,35

-26,67

26,92

Cty Tấn Long

- Phân Urea (Phú Mỹ)

7.000

-4,11

-23,91

29,63

Cty Tấn Long

- DAP  (TQ đen)

14.700

0,00

-18,33

70,93

Cty Tấn Long

- Supe lân Long Thành

3.000

0,00

-6,25

76,47

Cty Tấn Long

- Phân KCL (Canada)

12.000

-9,09

-14,29

87,50

Cty Tấn Long

 

 

2. Giá thức ăn chăn nuôi:

Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC, so với tuần trước, hiện nay giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,4%. So với tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm từ 180 - 480 đồng/kg tương đương từ 2,12 – 4,34%. 

 

Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 29/10/2008

Sản phẩm TĂGS của Cty CP

Giá ngày (đ/kg)

So sánh với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Giá

Tỷ lệ %

Giá

Tỷ lệ %

- Nái mang thai

7.820

7.980

-2,01

8.160

-4,17

Đại lý NTC

- Nái nuôi con

8.300

8.300

0,00

8.480

-2,12

Đại lý NTC

- Heo con tập ăn

12.000

12.300

-2,44

12.480

-3,85

Đại lý NTC

- Heo thịt 15-30kg

8.380

8.580

-2,33

8.760

-4,34

Đại lý NTC

- Heo thịt 30-60kg

7.980

8.100

-1,48

8.280

-3,62

Đại lý NTC

- Heo thịt 60kg - xuất chuồng

7.960

7.960

0,00

8.140

-2,21

Đại lý NTC

 

3. Giá cả nông sản:

- Đối với giá gạo, so với tuần trước, giá gạo Nàng Thơm và gạo Đài Loan không tăng đang ở mức 14.500 đồng/kg và 14.800 đồng/kg, gạo một bụi giảm nhẹ từ 10.300 còn 10.200 đồng/kg (0,9%), tuy nhiên gạo Tài Nguyên tăng từ 12.300 lên 13.000 đồng/kg (5,7%). Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, giá các loại gạo tăng trung bình 1,1%, so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao trung bình 88,1%.

- Đối với giá lúa, so với tuần trước, giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3) giảm từ 200 - 300 đồng/kg (7%), hiện ở mức từ 3.900 – 4.100 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước không tăng,  so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 24,6%.

- So với tuần trước, giá các loại rau củ quả ổn định, ngoại trừ cải  ngọt tăng từ 3.000 lên 6.000 đồng/kg (100%), giá xà lách và cà chua giảm từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg (12,5%). Nhìn chung, dù có tăng - giảm nhưng trung bình giá một số loại rau quả so với cùng kỳ tháng trước tăng 6,3%, so với cùng kỳ năm trước tăng 19,3%.

- Đối với giá thực phẩm thịt gia súc, so với tuần trước giá thịt heo hơi tăng nhẹ 21,7%, hiện đang ở mức 36.500 đồng/kg (Sagrifood) và từ 33.000 – 35.000 đồng/kg (Hợp tác xã Tiên Phong); thịt bò bắp vẫn ổn định ở mức 109.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm gia cầm so với tuần trước không tăng ngoại trừ thịt gà ta tăng 2,56%, hiện nay thịt gà ta đang ở mức 84.000 đồng/kg, thịt gà thả vườn 44.100 đồng/kg, thịt gà công nghiệp 32.550 đồng/kg, thịt vịt tươi 44.100 đồng/kg, trứng gà 1.628 đồng/quả. Nhìn chung so với tháng trước giá thịt heo hơi giảm 1,4%, thịt bò bắp không tăng, thịt gia cầm giảm 3,1%.

- Đối với giá thủy sản, so với tuần trước, giá cá lóc và tôm sú không tăng, cá điêu hồng và tôm thẻ tăng 3,3-3,7%, mực lá giảm 7,7%. Nhìn chung, so với tháng trước giá thủy sản tăng 3%.

- Đối với giá sữa bò tươi, nhà máy Vinamilk hiện thu mua sữa của người dân ở mức 5.500 – 7.450 đồng/lít tùy theo chất lượng sữa, tại HTX Thạnh Lộc, tuần này người dân được giá từ 7.100 -  7.400 đồng/lít, trung bình 7.250 đồng/lít, tăng 150 đồng/lít so với đợt trước.

Như vậy, so với năm trước, giá cả các mặt hàng thịt gia súc tăng trung bình 46,3%, gia cầm tăng 18,8% và thủy sản tăng 8%; trung bình nhóm hàng thịt cá tăng 18,9%.

Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 29/10/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

 

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước (%)

Cùng kỳ tháng trước (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

1. Gạo:

 

 

 

 

chợ Trần

Chánh Chiếu

 

- Gạo một bụi

10.200

-0,97

-0,97

100,00

- Gạo nàng thơm

14.500

0,00

0,00

72,62

- Gạo Tài Nguyên

13.000

5,69

4,00

100,00

- Gạo Đài Loan

14.800

0,00

1,37

79,39

- Lúa tẻ thường

4.000

-6,98

0,00

24,61

HTX Ba Lúa Vàng

 

 

 

2. Rau, củ, quả

 

- Bắp cải

8.000

0,00

100,00

-20,00

chợ Bình Điền

 

- Cải ngọt

6.000

100,00

0,00

100,00

- Xà lách

7.000

-12,50

-12,50

-12,50

- Cà chua

7.000

-12,50

0,00

0,00

- Khổ qua

6.000

0,00

-20,00

0,00

- Khoai tây

8.000

0,00

-11,11

33,30

- Cam sành

10.000

0,00

0,00

42,90

- Bưởi

6.000

0,00

0,00

50,00

- Mãng cầu

12.000

0,00

0,00

-20,00

3.Thực phẩm

 

-15,7

6,3

2,9

- Thịt heo hơi

36.500

21,67

1,39

56,30

Sagrifood

- Thịt bò bắp

109.000

0,00

0,00

36,25

Vissan

- Gà ta

84.000

2,56

8,11

34,40

Phú An Sinh

- Gà thả vườn

44.100

0,00

-8,70

10,25

- Gà công nghiệp

32.550

0,00

-6,06

16,25

- Trứng gà

1.628

0,00

-8,80

20,00

- Thịt vịt tươi

44.100

0,00

0,00

2,56

- Cá lóc:

40.000

0,00

0,00

2,56

chợ Bình Điền

- Cá điêu hồng:

28.000

3,70

-9,68

21,70

- Mực lá:

60.000

-7,69

0,00

-7,70

- Tôm sú

100.000

0,00

17,65

10,53

- Tôm thẻ (50con/kg)

62.000

3,33

6,90

12,70

- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)

5.500-7.450

5.500-7.450

5.500- 7.450

 

HTX Thạnh Lộc

           

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1029    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm