|
1. Giá cả phân bón:
- So với đầu tuần trước giá phân bón urea tiếp tục giảm từ 4,1-4,4%, đồng thời giá phân KCl đã giảm 9,1%, tuy nhiên giá phân supe lân và phân DAP không thay đổi. Hiện nay phân Urea 6.600-7.000 đồng/kg, DAP Trung Quốc 14.700 đồng/kg, supe lân 3.000 đồng/kg, phân KCl 12.000.
- Như vậy so với tháng trước giá các loại phân bón giảm trung bình 17,9%. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (26,9 – 29,6%), cao nhất là phân KCl (87,5%) trung bình giá các loại phân bón tăng 58,2% .
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 29/10/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
6.600
|
-4,35
|
-26,67
|
26,92
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.000
|
-4,11
|
-23,91
|
29,63
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
14.700
|
0,00
|
-18,33
|
70,93
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.000
|
0,00
|
-6,25
|
76,47
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
12.000
|
-9,09
|
-14,29
|
87,50
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC, so với tuần trước, hiện nay giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,4%. So với tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm từ 180 - 480 đồng/kg tương đương từ 2,12 – 4,34%.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 29/10/2008
|
Sản phẩm TĂGS của Cty CP
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
7.820
|
7.980
|
-2,01
|
8.160
|
-4,17
|
Đại lý NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.300
|
8.300
|
0,00
|
8.480
|
-2,12
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.000
|
12.300
|
-2,44
|
12.480
|
-3,85
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.380
|
8.580
|
-2,33
|
8.760
|
-4,34
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
7.980
|
8.100
|
-1,48
|
8.280
|
-3,62
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
7.960
|
7.960
|
0,00
|
8.140
|
-2,21
|
Đại lý NTC
|
3. Giá cả nông sản:
- Đối với giá gạo, so với tuần trước, giá gạo Nàng Thơm và gạo Đài Loan không tăng đang ở mức 14.500 đồng/kg và 14.800 đồng/kg, gạo một bụi giảm nhẹ từ 10.300 còn 10.200 đồng/kg (0,9%), tuy nhiên gạo Tài Nguyên tăng từ 12.300 lên 13.000 đồng/kg (5,7%). Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, giá các loại gạo tăng trung bình 1,1%, so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao trung bình 88,1%.
- Đối với giá lúa, so với tuần trước, giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3) giảm từ 200 - 300 đồng/kg (7%), hiện ở mức từ 3.900 – 4.100 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước không tăng, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 24,6%.
- So với tuần trước, giá các loại rau củ quả ổn định, ngoại trừ cải ngọt tăng từ 3.000 lên 6.000 đồng/kg (100%), giá xà lách và cà chua giảm từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg (12,5%). Nhìn chung, dù có tăng - giảm nhưng trung bình giá một số loại rau quả so với cùng kỳ tháng trước tăng 6,3%, so với cùng kỳ năm trước tăng 19,3%.
- Đối với giá thực phẩm thịt gia súc, so với tuần trước giá thịt heo hơi tăng nhẹ 21,7%, hiện đang ở mức 36.500 đồng/kg (Sagrifood) và từ 33.000 – 35.000 đồng/kg (Hợp tác xã Tiên Phong); thịt bò bắp vẫn ổn định ở mức 109.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm gia cầm so với tuần trước không tăng ngoại trừ thịt gà ta tăng 2,56%, hiện nay thịt gà ta đang ở mức 84.000 đồng/kg, thịt gà thả vườn 44.100 đồng/kg, thịt gà công nghiệp 32.550 đồng/kg, thịt vịt tươi 44.100 đồng/kg, trứng gà 1.628 đồng/quả. Nhìn chung so với tháng trước giá thịt heo hơi giảm 1,4%, thịt bò bắp không tăng, thịt gia cầm giảm 3,1%.
- Đối với giá thủy sản, so với tuần trước, giá cá lóc và tôm sú không tăng, cá điêu hồng và tôm thẻ tăng 3,3-3,7%, mực lá giảm 7,7%. Nhìn chung, so với tháng trước giá thủy sản tăng 3%.
- Đối với giá sữa bò tươi, nhà máy Vinamilk hiện thu mua sữa của người dân ở mức 5.500 – 7.450 đồng/lít tùy theo chất lượng sữa, tại HTX Thạnh Lộc, tuần này người dân được giá từ 7.100 - 7.400 đồng/lít, trung bình 7.250 đồng/lít, tăng 150 đồng/lít so với đợt trước.
Như vậy, so với năm trước, giá cả các mặt hàng thịt gia súc tăng trung bình 46,3%, gia cầm tăng 18,8% và thủy sản tăng 8%; trung bình nhóm hàng thịt cá tăng 18,9%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 29/10/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.200
|
-0,97
|
-0,97
|
100,00
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.500
|
0,00
|
0,00
|
72,62
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
13.000
|
5,69
|
4,00
|
100,00
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.800
|
0,00
|
1,37
|
79,39
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.000
|
-6,98
|
0,00
|
24,61
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
- Bắp cải
|
8.000
|
0,00
|
100,00
|
-20,00
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
6.000
|
100,00
|
0,00
|
100,00
|
|
- Xà lách
|
7.000
|
-12,50
|
-12,50
|
-12,50
|
|
- Cà chua
|
7.000
|
-12,50
|
0,00
|
0,00
|
|
- Khổ qua
|
6.000
|
0,00
|
-20,00
|
0,00
|
|
- Khoai tây
|
8.000
|
0,00
|
-11,11
|
33,30
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,00
|
0,00
|
42,90
|
|
- Bưởi
|
6.000
|
0,00
|
0,00
|
50,00
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
0,00
|
0,00
|
-20,00
|
|
3.Thực phẩm
|
|
-15,7
|
6,3
|
2,9
|
|
- Thịt heo hơi
|
36.500
|
21,67
|
1,39
|
56,30
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,00
|
0,00
|
36,25
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
84.000
|
2,56
|
8,11
|
34,40
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
44.100
|
0,00
|
-8,70
|
10,25
|
|
- Gà công nghiệp
|
32.550
|
0,00
|
-6,06
|
16,25
|
|
- Trứng gà
|
1.628
|
0,00
|
-8,80
|
20,00
|
|
- Thịt vịt tươi
|
44.100
|
0,00
|
0,00
|
2,56
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,00
|
0,00
|
2,56
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
28.000
|
3,70
|
-9,68
|
21,70
|
|
- Mực lá:
|
60.000
|
-7,69
|
0,00
|
-7,70
|
|
- Tôm sú
|
100.000
|
0,00
|
17,65
|
10,53
|
|
- Tôm thẻ (50con/kg)
|
62.000
|
3,33
|
6,90
|
12,70
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500- 7.450
|
|
HTX Thạnh Lộc
|
Phòng Nông nghiệp.
|