SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
8
1
5
2
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 24 Tháng Hai 2009 12:00:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 16/02/2009 – 22/02/2009)

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước (04/02/2009), gạo Tài Nguyên tăng từ 15.000 lên 16.000 đồng/kg (6,7%) và gạo Đài Loan tăng từ 16.000 lên 17.000 đồng/kg (6,3%), còn gạo một bụi và gạo Nàng thơm không tăng giá. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi không tăng giá, các loại gạo còn lại giá tăng từ 5,6-6,3%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 28,2 - 50,9%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường tăng mạnh từ 3.650 lên 4.450 đồng/kg (21,9%) so với tuần trước. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 27,1%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 19,1%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giá không đổi là bắp cải và rau muống, 02 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg (14,3%), khổ qua giảm từ 3.000 còn 2.000 đồng/kg (33,3%), 03 mặt hàng còn lại giá tăng từ 20-100% như cà chua tăng từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg (20%), khoai tây tăng từ 6.000 lên 10.000 đồng/kg (66,7%), cải ngọt tăng từ 2.000 lên 4.000 đồng/kg (100%).

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ khoai tây giá không đổi và cải ngọt tăng 100%, tất cả các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 14,3-71,4%, trong đó giảm mạnh nhất là khổ qua (71,4%) và bắp cải(42,9%), giảm ít nhất là cà chua và cà rốt (14,3%).

- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng là cà rốt, khổ qua và rau muống giá giảm từ 20-71,4%, 04 mặt hàng còn lại là bắp cải, cà chua, cải ngọt và khoai tây giá tăng 14,3-100%.

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thanh long tăng từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg (40%), 02 mặt hàng còn lại giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc đang ở mức 25.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam vẫn không đổi chỉ có xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7% và thanh long tăng 40%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 25%, thanh long giảm 46,2%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước, giá heo hơi tăng từ 37.500 lên 38.000 đồng/kg (1,3%), thịt  heo đùi tăng từ 67.000 lên 68.000 đồng/kg (1,5%); duy chỉ có thịt bò bắp ồn định ở mức 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 8,6%, thịt heo đùi tăng nhẹ 4,6%, còn lại giá thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng từ 8,6-28,2%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà ta không đổi, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 2,2-13,5%, như thịt gà thả vườn giảm từ 54,600 còn 47.250 đồng/kg (13,5%), gà công nghiệp giảm từ 34.650 còn 33.600 đồng/kg (3%), trứng gà giảm từ 1.523 còn 1.470 đồng/quả (3,5%), thịt vịt tươi giảm từ 48.300 còn 47.250 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà ta giá không đổi, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 2,2-30,8%. So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng từ 5-15,5%, trong đó tăng cao nhất là gà ta (15,5%), tăng thấp nhất là trứng gà (5%).

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, ngoại trừ giá cá lóc và cá điêu hồng không đổi, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 4,3-13,3%, trong đó tăng nhiều nhất là mực lá từ 75.000 lên 85.000 đồng/kg (13,3%), tăng ít nhất là tôm sú từ 115.000 lên 120.000 đồng/kg (4,3%). So với cùng kỳ tháng trước, cá lóc và tôm sú có giá không đổi, giá tôm thẻ giảm 4,4%, giá mực lá giảm 12,4%, giá cá điêu hồng tăng 21,8%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ tô sú và cá điêu hồng giá giảm 6,7-11%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 18,2-36,4%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/02/2009

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 11/02/09   

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 18/01/09  

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 18/02/08  

Nhóm rau:

 

 

 

1

Bắp cải

4.000

0,0

-42,9

14,3

2

Cà chua

6.000

20,0

-14,3

100,0

3

Cà rốt

6.000

-14,3

-14,3

-25,0

4

Cải ngọt

4.000

100,0

100,0

33,3

5

Khổ qua

2.000

-33,3

-71,4

-71,4

6

Khoai tây

10.000

66,7

0,0

42,9

7

Rau muống

2.000

0,0

-33,3

-20,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

1

Cam

10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

25.000

0,0

66,7

25,0

3

Thanh long

7.000

40,0

40,0

-46,2

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

1

Giá heo hơi

38.000

1,3

8,6

8,6

2

Thịt heo đùi

68.000

1,5

4,6

13,3

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

28,2

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

1

Gà ta

92.400

0,0

0,0

15,5

2

Gà thả vườn

47.250

-13,5

-30,8

12,5

3

Gà công nghiệp

33.600

-3,0

-13,5

8,4

4

Trứng gà

1.470

-3,5

-9,7

5,0

5

Thịt vịt tươi

47.250

-2,2

-2,2

15,2

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

0,0

0,0

36,4

2

Cá điêu hồng

28.000

0,0

21,7

-6,7

3

Mực lá

85.000

13,3

-12,4

21,4

4

Tôm thẻ

65.000

4,8

-4,4

18,2

5

Tôm sú

120.000

4,3

0,0

-11,1

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

0,0

0,0

28,2

2

Gạo nàng thơm

19.000

0,0

5,6

40,7

3

Gạo Tài Nguyên

16.000

6,7

6,7

50,9

4

Gạo Đài Loan

17.000

6,3

6,3

49,1

5

Lúa

4.450

21,9

27,1

-19,1

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp. 

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

               - Đối với mặt hàng phân bón, so với tuần trước, giá giảm trung bình 0,5%, trong đó phân urea (Trung Quốc) giảm từ 7.000 còn 6.400 đồng/kg (8,57%), phân urea Phú Mỹ giảm từ 6.900 còn 6.400 đồng/kg (7,25%), phân bón DAP và Lân Lâm Thao giá không đổi, phân KCl tăng từ 14.000 lên 16.000 đồng/kg (14,29%). So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón tăng trung bình 8,02%; so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 6,17%.

               - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/02/2009

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 11/02/09   

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 18/01/09  

Tỷ lệ % ngày 18/02/09 so với 18/02/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

6.400

-8,57

-5,88

-3,03

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.400

-7,25

-4,48

-4,48

3

DAP (TQ đen)

10.400

0,00

30,00

-35,00

4

Super lân Lâm Thao

3.200

0,00

-8,57

6,67

5

Phân KCL

16.000

14,29

29,03

66,67

 

Trung bình:

 

-0,31

8,02

6,17

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

0,00

0,00

14,43

2

Nái nuôi con

183.500

0,00

0,00

11,21

3

Heo con tập ăn

276.000

0,00

0,00

6,15

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

0,00

0,00

7,54

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

0,00

0,00

11,43

 

Trung bình:

 

0,00

0,00

10,15

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1064    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm