|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước (25/02/2009), giá gạo không tăng giá, hiện gạo Tài Nguyên đang ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg, gạo một bụi 10.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm 19.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi không tăng giá, các loại gạo còn lại giá tăng từ 3,2-11,8%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 26,6 – 45,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với tuần trước, hiện đang ở mức 4.450 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 23,6%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 21,9%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 04 mặt hàng giá không đổi là bắp cải, cải ngọt, khổ qua và rau muống cà rốt; 01 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm từ 8.000 còn 5.000 đồng/kg (37,5%); 02 mặt hàng tăng giá từ 14,3-16,7% là khoai tây từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg (14,3%) và cà rốt tăng từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giá không đổi là cà chua, cà rốt và rau muống; 01 mặt hàng giá tăng là cải ngọt, tăng 50%; 03 mặt hàng giảm giá từ 20-57,1% là khoai tây, khổ qua và bắp cải, trong đó khổ qua giảm nhiều nhất (57,1%).
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng không tăng giá là bắp cải và khoai tây; 01 mặt hàng giảm giá là khổ qua (25%); 04 mặt hàng tăng giá từ 20-27,3% là cà chua, cà rốt, cải ngọt và rau muống.
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, ngoại trừ giá thanh long tăng từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg (25%), 02 mặt hàng còn lại giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc đang ở mức 25.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam và xoài cát Hòa Lộc vẫn không, riêng thanh long tăng 100%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 38,9%, giá thanh long không đổi.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước, giá heo hơi giảm từ 40.000 còn 39.000 đồng/kg (2,5%), thịt heo đùi giảm từ 69.000 còn 68.000 đồng/kg (1,4%); duy chỉ có thịt bò bắp ồn định ở mức 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 11,4%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá heo hơi và thịt heo đùi không đổi, riêng thịt bò bắp tăng 22,5%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà thả vườn không tăng và giá thịt vịt tươi tăng 2,2%, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 3,2-4,8%, như thịt gà ta giảm từ 88.200 còn 84.000 đồng/kg (4,8%), gà công nghiệp giảm từ 32.550 còn 31.500 đồng/kg (3,2%), trứng gà giảm từ 1.418 còn 1.365 đồng/quả (3,7%). So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá thịt vịt tươi không đổi, giá tất cả các mặt hàng còn lại giảm từ 9,1-25,9%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá thịt gà ta và thịt vịt tươi tăng 2,2-2,6%; giá các mặt hàng còn lại giảm từ 7-23,1%, còn lại giá thịt vịt tươi không tăng.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, ngoại trừ giá cá lóc và cá điêu hồng không đổi, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 1,5-9,5%, trong đó tăng nhiều nhất là tôm sú từ 105.000 lên 115.000 đồng/kg (9,5%), tăng ít nhất là tôm thẻ từ 65.000 còn 66.000 đồng/kg (1,5%). So với cùng kỳ tháng trước, giá các mặt hàng thủy sản giảm từ 2,4-10%. So với cùng kỳ năm trước, tôm sú và cá điêu hồng giá giảm 4,2-10%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 10-32,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/3/2009
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 25/02/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 04/02/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 04/3/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
3.000
|
0,0
|
-50,0
|
0,0
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
-37,5
|
0,0
|
25,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
7.000
|
16,7
|
0,0
|
27,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.000
|
0,0
|
50,0
|
20,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
3.000
|
0,0
|
-57,1
|
-25,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
8.000
|
14,3
|
-20,0
|
0,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
42,9
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
25.000
|
0,0
|
0,0
|
38,9
|
|
3
|
Thanh long
|
10.000
|
25,0
|
100,0
|
0,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
39.000
|
-2,5
|
11,4
|
0,0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
-1,4
|
0,0
|
0,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
22,5
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
-4,8
|
-9,1
|
2,6
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
42.000
|
0,0
|
-25,9
|
-7,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
31.500
|
-3,2
|
-18,9
|
-23,1
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.365
|
-3,7
|
-16,2
|
-18,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48.300
|
2,2
|
0,0
|
2,2
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
0,0
|
-10,0
|
32,4
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
27.000
|
0,0
|
-3,6
|
-10,0
|
|
3
|
Mực lá
|
80.000
|
6,7
|
-2,4
|
23,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
66.000
|
1,5
|
-5,7
|
10,0
|
|
5
|
Tôm sú
|
115.000
|
9,5
|
-4,2
|
-4,2
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
26,6
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
11,8
|
35,7
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16.000
|
0,0
|
3,2
|
45,5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
0,0
|
6,3
|
44,1
|
|
5
|
Lúa
|
4.450
|
0,0
|
23,6
|
-21,9
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, phân urea (Trung Quốc), phân urea Phú Mỹ và Supe lân Lâm Thao có giá không đổi, trong đó phân urea (Trung Quốc), phân urea Phú Mỹ hiện đang ở mức 6.400;6.400 và Supe lân Lâm Thao là 3.200 đồng/kg; giá phân bón DAP giảm từ 10.300 còn 9.400 đồng/kg (8,74%); giá phân KCl giảm từ 17.000 lên 16.000 đồng/kg (5,88%). So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón tăng trung bình 5,52%; so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 4,92%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 7,44%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/3/2009
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 25/02/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 04/02/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/3/09 so với 04/3/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.400
|
0,00
|
-5,88
|
-3,03
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.400
|
0,00
|
-4,48
|
-4,48
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9.400
|
-8,74
|
17,50
|
-41,25
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.200
|
0,00
|
-8,57
|
6,67
|
|
5
|
Phân KCL
|
16.000
|
-5,88
|
29,03
|
66,67
|
|
|
Trung bình:
|
|
-2,92
|
5,52
|
4,92
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
174.500
|
0,00
|
0,00
|
12,58
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
183.500
|
0,00
|
0,00
|
7,94
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
276.000
|
0,00
|
0,00
|
4,15
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
185.500
|
0,00
|
0,00
|
4,51
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
175.500
|
0,00
|
0,00
|
8,00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
0,00
|
7,44
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|