|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (08/4/2009) và cùng kỳ tháng trước (16/4/2009), giá gạo gạo một bụi và gạo Nàng thơm không tăng, gạo một bụi hiện ở mức 10.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm 19.000 đồng/kg; giá gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan giảm 6,3% và 5,9% so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, và hiện đang ở mức đang ở mức 15.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 16.000 đồng/kg tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 26,6 – 36,4%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với tuần trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 2,2%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 17,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, có 02 mặt hàng giá không đổi là bắp cải và rau muống; 02 mặt hàng tăng giá là khổ qua tăng từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg (50%) và khoai tây giảm từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg (25%); 03 mặt hàng còn lại có giá giảm là cà chua giảm từ 5.000 còn 3.500 đồng/kg (30%), cà rốt giảm từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg (14,3%), cải ngọt 4.000 còn 3.000 đồng/kg (25%).
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giá không đổi là rau muống và khổ qua; 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 11,1%, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 12,5 – 40%, trong đó giảm nhiều nhất là cải ngọt (40%), giảm ít nhất cà chua (12,5%).
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải (40%), và cà rốt (14,3%), 03 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt, khổ qua và rau muống; 02 mặt hàng tăng giá là cà chua (16,7%) và khoai tây (66,7%).
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc giảm từ 20.000 còn 15.000 đồng/kg (25%), giá 02 mặt hàng còn lại không đổi, hiện thanh long đang ở mức 10.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam, và thanh long không thay đổi, giá xoài cát Hoà Lộc giảm 16,7%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 11,1%, xoài cát Hòa Lộc tăng 36,4%, giá thanh long tăng 25%.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước, giá heo hơi tăng từ 40.000 lên 41.000 đồng/kg (2,5%), còn lại thịt heo đùi và thịt bò bắp có giá không đổi hiện đang ở mức 68.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 2,5%; thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá heo hơi tăng 1,2% và giá thịt heo đùi giảm 9,3%, còn lại thịt bò bắp tăng 10,1%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, các mặt hàng gia cầm tăng từ 1,8 – 9,4%; trong đó giá thịt gà công nghiệp và thịt vịt tăng cao nhất (9,4% và 8,5%); trứng gà tăng ít nhất (1,8%). So với cùng kỳ tháng trước, giá gia cầm tăng từ 3,3 – 9,5% trong đó tăng cao nhất là gà thả vườn (9,5%) và tăng ít nhất là trứng gà và thịt vịt (3,3% và 3,4%). So với cùng kỳ năm trước, giá gà thả vườn giảm 2,6% và gà công nghiệp giảm 16,7%; 03 mặt hàng còn lại giá tăng từ 6,9 – 15,6%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi, hiện nay cá lóc đang ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 26.000 đồng/kg, mực lá 75.000 đồng/kg, tôm thẻ 80.000 đồng/kg và tôm sú 130.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc, cá điêu hồng, mực lá không đổi; còn lại giá tôm thẻ và tôm sú tăng 17,6% và 13%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng giảm 13,3%, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 13 – 36,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 16/4/2009
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 08/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 16/3/09
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 16/4/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
3.000
|
0,0
|
-14,3
|
-40,0
|
|
2
|
Cà chua
|
3.500
|
-30,0
|
-12,5
|
16,7
|
|
3
|
Cà rốt
|
6.000
|
-14,3
|
-14,3
|
-14,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.000
|
-25,0
|
-40,0
|
0,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
6.000
|
50,0
|
0,0
|
0,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
10.000
|
25,0
|
11,1
|
66,7
|
|
7
|
Rau muống
|
2.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
-25,0
|
-16,7
|
36,4
|
|
3
|
Thanh long
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
25,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
41.000
|
2,5
|
2,5
|
1,2
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-9,3
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
10,1
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
5,0
|
6,7
|
8,1
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.000
|
7,0
|
9,5
|
-2,6
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35.000
|
9,4
|
7,5
|
-16,7
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.628
|
1,8
|
3,4
|
6,9
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
8,5
|
3,3
|
15,6
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
0,0
|
0,0
|
32,4
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
26.000
|
0,0
|
0,0
|
-13,3
|
|
3
|
Mực lá
|
75.000
|
0,0
|
0,0
|
36,4
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80.000
|
0,0
|
17,6
|
23,1
|
|
5
|
Tôm sú
|
130.000
|
0,0
|
13,0
|
13,0
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
26,6
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
0,0
|
35,7
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
15.000
|
-6,3
|
-6,3
|
36,4
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16.000
|
-5,9
|
-5,9
|
35,6
|
|
5
|
Lúa
|
4.550
|
0,0
|
2,2
|
-17,3
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, giá urea (TQ) tăng từ 6.500 lên 6.700 đồng/kg (3,08%), phân urea Phú Mỹ tăng từ 6.660 lên 6.700 đồng/kg (0,6%); đối với Supe lân Lâm Thao giá giảm từ 3.100 còn 3.060 đồng/kg (1,29%); còn lại DAP và KCl giá không tăng và hiện ở mức 8.900 và 12.900 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón tăng trung bình 0,57%; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 20,8%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước giá giảm từ 1,88 – 3,04%, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30 – 60kg đang ở mức 159.500 – 160.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15 – 30 kg ở mức 168.500 – 170.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 261.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 7,77%; so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 4,69%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 16/4/2009
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 08/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 16/3/09
|
Tỷ lệ % ngày 16/4/09 so với 16/4/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.700
|
3,08
|
3,08
|
-22,99
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.700
|
0,60
|
-8,22
|
-22,99
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.900
|
0,00
|
-5,32
|
-57,62
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.060
|
-1,29
|
13,33
|
-12,57
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.900
|
0,00
|
0,00
|
12,17
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,48
|
0,57
|
-20,80
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
1
|
Nái mang thai
|
159.500
|
-3,04
|
-8,60
|
2,90
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
168.500
|
-2,88
|
-8,17
|
-0,88
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
261.000
|
-1,88
|
-5,43
|
-6,79
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
170.500
|
-2,85
|
-8,09
|
-7,84
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
160.500
|
-3,02
|
-8,55
|
-10,83
|
|
|
Trung bình:
|
|
-2,73
|
-7,77
|
-4,69
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|