|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (29/4/2009) giá gạo một bụi và gạo Nàng Thơm không đổi, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 19.000 đồng/kg; còn gạo Tài Nguyên tăng từ 15.000 lên 16.000 đồng/kg (6,7%) và gạo Đài Loan tăng từ 16.000 lên 17.000 đồng/kg (6,3%). So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo không đổi; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo đã tăng từ 26,6 – 44,1%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 17,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, ngoại trừ giá rau muống không đổi và hiện ở mức 2.000 đồng/kg, các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 16,7 – 100%, trong đó tăng mạnh nhất là cà chua tăng từ 3.000 lên 100.000 đồng/kg (100%) và khoai tây tăng từ 8.000 lên 12.000 đồng/kg (50%), tăng ít nhất là khổ qua tăng từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg (16,7%); còn lại cải ngọt tăng từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg (25%), cà rốt tăng từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg (25%) và bắp cải tăng từ 3.000 lên 4.000 đồng/kg (33,3%).
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá rau muống không đổi, các mặt hàng tăng từ 20 – 75%, trong đó tăng mạnh nhất là khổ qua (75%) và khoai tây (50%), tăng thấp nhất là cà chua (20%) và cải ngọt (25%).
- So với cùng kỳ năm trước, giá rau muống không đổi, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải (42,9%), cải ngọt (16,7%), 04 mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7 – 50%.
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, ngoại trừ thanh long tăng từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg (25%), giá các mặt hàng còn lại không đổi, hiện xoài cát Hòa Lộc 15.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam không thay đổi, giá xoài cát Hòa Lộc giảm 25%, thanh long tăng 50%. So với cùng kỳ năm trước giá cam không đổi, xoài cát Hòa Lộc giảm 16,7%, giá thanh long tăng 87,5%.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước,theo giá của công ty Vissan, giá heo hơi giảm từ 41.000 còn 39.500 đồng/kg (3,7%), giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi hiện ở mức 68.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg; giá heo hơi trong dân hiện ở mức 36.000 đồng/kg không đổi so với tuần trước, tuy nhiên đã giảm 5.000 đồng/kg (12,2%) so với ngày 22/4/2009 (trước khi có thông tin dịch bệnh). So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 1,3%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi; tuy nhiên giá heo hơi trong dân giảm 10%. So với cùng kỳ năm trước, theo giá giá heo hơi giảm 1,5%, giá thịt heo đùi giảm 9,3%, còn lại thịt bò bắp tăng 10,1%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, giá thịt gà ta không đổi, hiện ở mức 84.000 đồng/kg; giá trứng gà giảm từ 1.890 còn 1.785 đồng/kg (5,6%); 03 mặt hàng tăng giá là gà thả vườn tăng từ 42.000 lên 54.600 đồng/kg (30%), gà công nghiệp tăng từ 31.500 lên 38.850 đồng/kg (23,3%), thịt vịt tươi tăng từ 48.300 lên 50.400 đồng/kg (4,3%). So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng tăng giá từ 5 – 27%, trong đó tăng cao nhất là gà thả vườn 27% và gà gà công nghiệp 21,4%, tăng thấp nhất là gà ta 5%. So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng tăng giá từ 8,1 – 21,4% trong đó gà công nghiệp tăng cao nhất 21,4% và gà ta tăng thấp nhất 8,1%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm từ 45.000 còn 40.000 đồng/kg (11,1%) và tôm thẻ giảm từ 80.000 còn 75.000 đồng/kg (6,3%); 03 mặt còn lại tăng giá như cá điêu hồng tăng từ 26.000 lên 27.000 đồng/kg (3,8%), mực lá tăng từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg (6,7%) và tôm sú tăng từ 120.000 lên 125.000 đồng/kg (4,2%).
So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 6,3% và tôm sú giảm 3,8%; 02 mặt hàng còn lại tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,8%, mực lá tăng 6,7%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng giảm 15,6%, giá các mặt hàng còn lại tăng từ 4,2 – 23,1%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 06/5/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 29/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 06/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 06/5/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4.000
|
33,3
|
33,3
|
-42,9
|
|
2
|
Cà chua
|
6.000
|
100,0
|
20,0
|
50,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10.000
|
25,0
|
42,9
|
42,9
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5.000
|
25,0
|
25,0
|
-16,7
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
16,7
|
75,0
|
16,7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12.000
|
50,0
|
50,0
|
50,0
|
|
7
|
Rau muống
|
2.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
0,0
|
-25,0
|
-16,7
|
|
3
|
Thanh long
|
15.000
|
25,0
|
50,0
|
87,5
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
39.500
|
-3,7
|
-1,3
|
-1,5
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-9,3
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
10,1
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
0,0
|
5,0
|
8,1
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.600
|
30,0
|
27,0
|
15,6
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.850
|
23,3
|
21,4
|
21,4
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.785
|
-5,6
|
11,6
|
17,2
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
50.400
|
4,3
|
7,2
|
14,3
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
-11,1
|
-11,1
|
17,6
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
27.000
|
3,8
|
3,8
|
-15,6
|
|
3
|
Mực lá
|
80.000
|
6,7
|
6,7
|
23,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
75.000
|
-6,3
|
-6,3
|
7,1
|
|
5
|
Tôm sú
|
125.000
|
4,2
|
-3,8
|
4,2
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
26,6
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
0,0
|
35,7
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16.000
|
6,7
|
0,0
|
45,5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
6,3
|
0,0
|
44,1
|
|
5
|
Lúa
|
4.550
|
0,0
|
0,0
|
-17,3
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, giá phân bón urea và Supe lân Lâm Thao không đổi, hiện urea Trung Quốc ở mức 6.600 đồng/kg, urea Phú Mỹ 6.700 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao 3.020 đồng/kg; riêng phân DAP giảm từ 8.900 còn 8.000 đồng/kg (1,12%) và phân KCl giảm từ 12.900 còn 12.500 đồng/kg (3,1%); như vậy so với tuần trước, giá phân bón giảm trung bình 0,84%. So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là urea Phú Mỹ 6,94%, DAP giảm 6,38% và KCl giảm 3,1%; 02 mặt hàng còn lại; như vậy so với tháng trước, giá phân bón giảm trung bình 0,29%. So với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 22,05%, trong đó ngoại trừ phân KCl tăng 8,7%, các mặt hàng còn lại giảm từ 13,71 – 58,1%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước không đổi so với cùng kỳ tuần trước, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai 159.500 đồng/bao, thức ăn cho heo nái nuôi con 168.500 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg 170.500 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 30 – 60kg 160.500 đồng/bao và thức ăn cho heo con tập ăn 261.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 7,8%; so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 8,45%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 06/5/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 29/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 06/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 06/5/09 so với 06/5/08
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.600
|
0,00
|
3,13
|
-24,14
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.700
|
0,00
|
-6,94
|
-22,99
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.800
|
-1,12
|
-6,38
|
-58,10
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.020
|
0,00
|
11,85
|
-13,71
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.500
|
-3,10
|
-3,10
|
8,70
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
-0,84
|
-0,29
|
-22,05
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
159.500
|
0,00
|
-8,60
|
-4,78
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
168.500
|
0,00
|
-8,17
|
-3,71
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
261.000
|
0,00
|
-5,43
|
-6,79
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
170.500
|
0,00
|
-8,09
|
-12,56
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
160.500
|
0,00
|
-8,55
|
-14,40
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
-7,77
|
-8,45
|
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp
|