|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (28/5/2009) giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 19.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 16.000 đồng/kg và gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi, gạo Nàng Thơm không đổi, còn gạo Tài Nguyên tăng 6,7% và gạo Đài Loan tăng 6,3%; so với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 4,8%, các loại gạo thơm có giá tăng từ 23,2 – 33,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 12,5%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, ngoại trừ 02 mặt hàng giá không đổi là rau muống hiện đang ở mức 3.000 đồng/kg và cải ngọt 5.000 đồng/kg, tất cả mặt hàng còn lại tăng giá từ 20 – 66,7% như bắp cải tăng từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg (25%), cà rốt tăng từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg (20%), khoai tây tăng từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg (20%), cà chua tăng từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg (25%), khổ qua tăng từ 3.000 lên 5.000 đồng/kg (66,7%).
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá khổ qua giảm 16,7%, các mặt hàng còn lại tăng từ 25 – 66,7%, trong đó tăng mạnh nhất là bắp cải và cà chua cùng tăng 66,7%; tăng ít nhất là cải ngọt tăng 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7%, cà chua giảm 16,7%, cải ngọt giảm 28,6% và khổ qua giảm 37,5%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá là cà rốt tăng 20%, khoai tây tăng 50% và rau muống tăng 20%.
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, ngoại trừ giá cam tăng từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg (25%); 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi, hiện giá thanh long ở mức 8.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 15.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước giá xoài cát Hòa Lộc không thay đổi, giá cam tăng 50%, thanh long giảm 33,3%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50%, xoài cát Hòa Lộc giảm 25,4%, giá thanh long tăng 9,6%.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước,theo giá của công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 38.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 6,1%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, theo giá giá heo hơi giảm 4,9%, giá thịt heo đùi giảm 5,6%, còn thịt bò bắp không đổi.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, thịt gà ta và thịt vịt có giá không đổi, hiện ở thịt gà ta ở mức 73.500 và thịt vịt 47.250 đồng/kg; tất cả các mặt hàng còn lại giá giảm từ 3,3 – 7,4% trong đó gà công nghiệp giảm từ 35.700 còn 33.600 đồng/kg(-5,9%), thịt gà thả vườn giảm từ 56.700 còn 52.500 đồng/kg (-7,4%) và trứng gà giảm từ 1.628 còn 1.575 đồng/quả (-3,3%).
So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giá giảm là thịt gà ta giảm 12,5%, trứng gà giảm 16,7% và thịt vịt giảm 2,2%; 02 mặt hàng còn lại là gà thả vườn tăng 25% và gà công nghiệp tăng 6,7%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ thịt vịt tăng 4,7%, các mặt hàng còn lại giảm giá từ 3,8 – 12,5% trong đó giảm nhiều nhất là trứng gà giảm 12,5%, giảm ít nhất là gà thả vườn 3,8%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, ngoại trừ tôm thẻ giảm từ 65.000 còn 62.000 đồng/kg (-4,6%), giá các mặt hàng thủy sản còn lại không đổi, hiện cá lóc ở mức 40.000 đồng/kg, cá điêu hồng 33.000 đồng/kg, mực lá 70.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giá giảm là cá lóc giảm 11,1%, mực lá giảm 6,7% và tôm thẻ giảm 22,5%; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 26,9%; 01 mặt hàng còn lại là tôm sú có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc và mực lá không đổi, cá điêu hồng giảm 5,7% và tôm thẻ giảm 4,6%, còn lại tôm sú có giá tăng 9,1%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày
04/6/09
|
Tỷ lệ %
so với
28/5/09
|
Tỷ lệ %
so với
04/5/09
|
Tỷ lệ %
so với
04/6/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5.000
|
25,0
|
66,7
|
-16,7
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
25,0
|
66,7
|
-16,7
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
20,0
|
50,0
|
20,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5.000
|
0,0
|
25,0
|
-28,6
|
|
5
|
Khổ qua
|
5.000
|
66,7
|
-16,7
|
-37,5
|
|
6
|
Khoai tây
|
12.000
|
20,0
|
50,0
|
50,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
0,0
|
50,0
|
20,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15.000
|
25,0
|
50,0
|
50,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
-25,4
|
|
3
|
Thanh long
|
8.000
|
0,0
|
-33,3
|
9,6
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
38.500
|
0,0
|
-6,1
|
-4,9
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-5,6
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73.500
|
0,0
|
-12,5
|
-5,4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
52.500
|
-7,4
|
25,0
|
-3,8
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
33.600
|
-5,9
|
6,7
|
-5,9
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.575
|
-3,3
|
-16,7
|
-12,5
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47.250
|
0,0
|
-2,2
|
4,7
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
-11,1
|
0,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33.000
|
0,0
|
26,9
|
-5,7
|
|
3
|
Mực lá
|
70.000
|
0,0
|
-6,7
|
0,0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
62.000
|
-4,6
|
-22,5
|
-4,6
|
|
5
|
Tôm sú
|
120.000
|
0,0
|
0,0
|
9,1
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
-4,8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
0,0
|
33,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16.000
|
0,0
|
6,7
|
29,0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
0,0
|
6,3
|
23,2
|
|
5
|
Lúa
|
4.550
|
0,0
|
0,0
|
-12,5
|
* Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, ngoại trừ phân Supe Lân Lâm Thao giảm từ 2.940 còn 2.690 đồng/kg (-8,5%), các mặt hàng còn lại giá không đổi, hiện urea Phú Mỹ và urea Trung Quốc đang ở cùng mức 6.200 đồng/kg; phân KCl 12.500 đồng/kg; DAP Trung Quốc 8.600 đồng/kg; như vậy so với tuần trước, giá phân bón giảm trung bình 1,7%.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá phân KCl không đổi, các mặt hàng còn lại giảm từ 2,27 – 10,9%, trong đó DAP Trung Quốc giảm ít nhất 2,27%, Supe lân Lâm Thao giảm nhiều nhất 10,93%. So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 28,7%, trong đó ngoại trừ phân KCl tăng 1,63%, các mặt hàng còn lại giảm từ 27,06 – 60,91%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, hiện thức ăn cho heo nái mang thai tăng từ 169.000 lên 170.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con 181.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg 187.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg 173.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 7,52%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 7,95%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/6/09
|
Tỷ lệ % so với 28/5/09
|
Tỷ lệ % so với 04/5/09
|
Tỷ lệ % so với 04/6/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.200
|
0,00
|
-6,06
|
-27,06
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.200
|
0,00
|
-7,46
|
-27,91
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.600
|
0,00
|
-2,27
|
-60,91
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.690
|
-8,50
|
-10,93
|
-29,21
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.500
|
0,00
|
0,00
|
1,63
|
|
|
Trung bình:
|
|
-1,70
|
-5,34
|
-28,69
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
1
|
Nái mang thai
|
170.000
|
0,00
|
6,58
|
-5,56
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
181.000
|
0,00
|
7,42
|
-3,47
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
277.000
|
0,00
|
6,13
|
-8,43
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
187.000
|
0,00
|
9,68
|
-8,78
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
173.000
|
0,00
|
7,79
|
-13,50
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
7,52
|
-7,95
|
* Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp
Phòng Nông nghiệp
|