|
Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 15/06/2009 – 21/06/2009)
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (11/6/2009) và tháng trước (18/5/2009), giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 19.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 16.000 đồng/kg và gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 4,8%, các loại gạo thơm có giá tăng từ 23,2 – 33,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 5,2%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, giá cà chua tăng từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg (25%), cải ngọt giảm từ 5.000 còn 3.000 đồng/kg (-40%), các mặt hàng còn lại có giá không đổi như rau muống hiện đang ở mức 3.000 đồng/kg, bắp cải 5.000 đồng/kg, cà rốt 12.000 đồng/kg, khoai tây 12.000 đồng/kg, khổ qua 5.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá cải ngọt giảm 50%, giá bắp cải tăng 42,9% và giá rau muống tăng 20%, tất cả các mặt hàng còn lại giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7%, khổ qua giảm 16,7%; 03 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 20%, khoai tây tăng 50%, rau muống tăng 50%; 02 mặt hàng còn lại là cà chua và cải ngọt giá không đổi.
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi, hiện giá thanh long ở mức 8.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 15.000 đồng/kg, cam 15.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước giá xoài cát Hòa Lộc không thay đổi, giá cam tăng 70%, thanh long giảm 46,7%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 70%, xoài cát Hòa Lộc tăng 15,4%, thanh long tăng 14,3%.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước,theo giá của công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 39.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 3,7%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi không đổi, thịt heo đùi giảm 11,7%, thịt bò bắp tăng 0,4%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, thịt gà ta và thịt vịt có giá không đổi, hiện ở thịt gà ta ở mức 73.500 và thịt vịt 43.050 đồng/kg; trứng gà tăng từ 1.575 lên 1.628 đồng/quả (3,3%; 02 mặt hàng còn lại là gà công nghiệp giảm từ 31.500 còn 30.450 đồng/kg (-3,3%), thịt gà thả vườn giảm từ 49.350 còn 46.200 đồng/kg (-6,4%).
So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gà ta giá không đổi, 04 mặt hàng còn lại giá giảm 3,1 – 21,4%, trong đó giảm nhiều nhất là gà thả vườn (-21,4%), giảm ít nhất là trứng gà (-3,1%). So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ trứng gà tăng 3,3%, các mặt hàng còn lại giảm từ 4,7 – 15,4% trong đó giảm nhiều nhất là gà thả vườn giảm 15,4%, giảm ít nhất là thịt vịt 4,7%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, ngoại trừ tôm thẻ giảm từ 60.000 còn 55.000 đồng/kg (-8,3%), mực lá giảm từ 65.000 còn 60.000 đồng/kg (-7,7%), giá 03 mặt hàng thủy sản còn lại không đổi, hiện cá lóc ở mức 40.000 đồng/kg, cá điêu hồng 33.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giá giảm là mực lá giảm 25% và tôm thẻ giảm 21,4%; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 22,2%; 02 mặt hàng còn lại là cá lóc và tôm sú có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc không đổi; cá điêu hồng giảm 5,7%, mực lá giảm 14,3% và tôm thẻ giảm 115,4%; còn lại tôm sú có giá tăng 26,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 18/6/09
|
Tỷ lệ % so với 11/6/09
|
Tỷ lệ % so với 18/5/09
|
Tỷ lệ % so với 18/6/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5.000
|
0,0
|
42,9
|
-16,7
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
25,0
|
0,0
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.000
|
-40,0
|
-50,0
|
0,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
0,0
|
20,0
|
50,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
17.000
|
0,0
|
70,0
|
70,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
15,4
|
|
3
|
Thanh long
|
8.000
|
0,0
|
-46,7
|
14,3
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
39.500
|
0,0
|
-3,7
|
0,0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-11,7
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
4,8
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73.500
|
0,0
|
0,0
|
-5,4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.200
|
-6,4
|
-21,4
|
-15,4
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
30.450
|
-3,3
|
-19,4
|
-14,7
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.628
|
3,3
|
-3,1
|
3,3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
43.050
|
0,0
|
-14,6
|
-4,7
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33.000
|
0,0
|
22,2
|
-5,7
|
|
3
|
Mực lá
|
60.000
|
-7,7
|
-25,0
|
-14,3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
55.000
|
-8,3
|
-21,4
|
-15,4
|
|
5
|
Tôm sú
|
120.000
|
0,0
|
0,0
|
26,3
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
-4,8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
0,0
|
33,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16.000
|
0,0
|
0,0
|
29,0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
23,2
|
|
5
|
Lúa
|
4.550
|
0,0
|
0,0
|
-5,2
|
* Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi, hiện urea Phú Mỹ và urea Trung Quốc đang ở cùng mức 6.200 đồng/kg; phân KCl 12.500 đồng/kg; DAP Trung Quốc 8.600 đồng/kg; Supe Lân Lâm Thao 2.690 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón giảm trung bình 3,8%, trong đó ngoại trừ giá phân KCl không đổi, các mặt hàng còn lại giảm từ 2,27 – 7,46%, trong đó DAP Trung Quốc giảm ít nhất 2,27%, Urea Phú Mỹ giảm nhiều nhất 7,46%. So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 28,2%, trong đó DAP giảm nhiều nhất 53,51%, Supe lân Lâm Thao giảm ít nhất 7,74%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng từ 0,9 – 2,31% (trung bình 1,43%), trong đó thức ăn cho heo nái mang thai tăng từ 170.000 lên 172.500 đồng/bao (1,47%), thức ăn heo nái nuôi con tăng từ 181.000 lên 183.500 đồng/bao (1,38%), thức ăn cho heo con tập ăn tăng từ 277.000 lên 279.500 đồng/bao (0,9%), thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg tăng từ 187.000 lên 189.000 đồng/bao (1,07%), thức ăn heo thịt 30-60kg tăng từ 173.000 lên 177.000 đồng/bao (2,31%).
- So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 1,99%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 14,57%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 18/6/09
|
Giá ngày 11/6/09
|
Tỷ lệ % ngày 18/6/09 so với 11/6/09
|
Tỷ lệ % ngày 18/6/09 so với 18/5/09
|
Tỷ lệ % ngày 18/6/09 so với 18/6/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.200
|
6.200
|
0,00
|
-4,62
|
-34,04
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.200
|
6.200
|
0,00
|
-7,46
|
-35,08
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.600
|
8.600
|
0,00
|
-2,27
|
-53,51
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.860
|
2.860
|
0,00
|
-4,67
|
-7,74
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.500
|
12.500
|
0,00
|
0,00
|
-10,71
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
-3,80
|
-28,22
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
172.500
|
170.000
|
1,47
|
2,07
|
-15,85
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
183.500
|
181.000
|
1,38
|
1,38
|
-15,45
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
279.500
|
277.000
|
0,90
|
2,01
|
-10,99
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
189.000
|
187.000
|
1,07
|
2,16
|
-14,87
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
177.000
|
173.000
|
2,31
|
2,31
|
-15,72
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
1,43
|
1,99
|
-14,57
|
* Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|