|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (13/01/2010), ngoại trừ giá gạo một bụi giảm 9,1% từ 11.000 còn 10.000 đồng/kg, các loại gạo còn lại có giá không đổi, hiện gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (22/12/2009), ngoại trừ gạo một bụi giảm 9,1%, giá các loại gạo còn lại không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 11,1%, gạo Đài Loan tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 18,5%, gạo nàng thơm tăng 33,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên tăng 2,7% so với cùng kỳ tháng trước và tăng 59,7% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 25% từ 4.000 còn 3.000 đồng/kg, bắp cải giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg và khoai tây giảm 33,3% từ 15.000 còn 10.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg. Còn lại 03 mặt hàng có giá không đổi như khổ qua: 6.000 đồng/kg, cà rốt: 4.000 đồng/kg, rau muống: 3.000 đồng/kg;
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 25%, khoai tây giảm 44,4%; 02 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 66,7%, khổ qua tăng 50%; 03 mặt hàng còn lại là bắp cải, rau muống và cà rốt có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 42,9%, cà chua giảm 57,1% và khổ qua giảm 14,3%; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 42,9%, cải ngọt tăng 150%; còn lại 02 mặt hàng giá không đổi là khoai tây và rau muống.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, ngoại trừ thanh long tăng 100% từ 5.000 lên 10.000 đồng/kg, 02 mặt hàng có giá không đổi như cam: 12.000 đồng/kg và xoài cát Hòa Lộc: 25.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc tăng 8,7% và thanh long tăng 100%, còn lại cam có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7%, giá thanh long tăng 100%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi tăng 2,9%, thịt heo đùi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi và thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 27,3%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, theo công ty Phú An Sinh, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi như gà công nghiệp: 35.700 đồng/kg, gà ta: 73.500 đồng/kg, gà thả vườn: 44.100 đồng/kg. thịt vịt tươi: 48.300 đồng/kg, trứng gà:1.470 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là gà công nghiệp, gà thả vườn, gà ta và thịt vịt tươi; còn lại trứng gà giảm 3,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt vịt không đổi, 04 mặt hàng còn lại giảm giá từ 8,1 – 35,4%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi như cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg, cá điêu hồng: 28.000 đồng/kg, tôm thẻ 67.000 đồng/kg, tôm sú: 135.000 đồng/kg và mực lá: 140.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, cá điêu hồng; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 15,5%, mực lá tăng 86,7% và tôm sú tăng 3,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc không đổi, cá điêu hồng tăng 21,7%, tôm sú tăng 22,7%, mực lá tăng 60,9%, tuy nhiên giá tôm thẻ giảm 1,5%.
|
TT
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 13/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/01/2009
|
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4,000
|
-20.0
|
0.0
|
-42.9
|
|
|
2
|
Cà chua
|
3,000
|
-25.0
|
-25.0
|
-57.1
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
42.9
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
25.0
|
66.7
|
150.0
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
6,000
|
0.0
|
50.0
|
-14.3
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
-33.3
|
-44.4
|
0.0
|
|
|
7
|
Rau muống
|
3,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
25,000
|
0.0
|
8.7
|
66.7
|
|
|
3
|
Thanh long
|
10,000
|
100.0
|
100.0
|
100.0
|
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
2.9
|
0.0
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
27.3
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
0.0
|
-20.5
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
0.0
|
0.0
|
-35.4
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35,700
|
0.0
|
0.0
|
-8.1
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
0.0
|
-3.4
|
-9.7
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48,300
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
21.7
|
|
|
3
|
Mực lá
|
140,000
|
0.0
|
86.7
|
44.3
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
67,000
|
0.0
|
15.5
|
-1.5
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
135,000
|
0.0
|
3.8
|
12.5
|
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
-9.1
|
-9.1
|
11.1
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
0.0
|
33.3
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
18.5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
14.3
|
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
2.7
|
59.7
|
|
|
* Ghi chú:
|
|
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
|
|
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
|
|
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
|
|
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
|
|
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,31%, trong đó giá Urea Phú Mỹ, phân KCl, phân DAP và Supe Lân Lâm Thao không đổi; Urea Trung Quốc tăng 1,56%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón tăng trung bình 14,04%, trong đó ngoại trừ phân Supe lân Lâm Thao giảm 28,13%, ngược lại Urea Trung Quốc tăng 24,26%, Urea Phú Mỹ tăng 29,02%, phân KCl tăng 27,55% và phân DAP tăng 17,5%,
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng 1,61% trong đó thức ăn cho heo nái mang thai tăng 2,17% từ 184.000 lên 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con tăng 0,25% từ 198.000 lên 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 1,02% từ 294.000 lên 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 1,99% từ 201.000 lên 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 2,09% từ 191.000 lên 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 2,14% từ 187.000 lên 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 10,06% và so với cùng kỳ năm trước đã giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 14/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/01/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,500
|
0.00
|
1.56
|
24.26
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
29.02
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,400
|
0.00
|
0.00
|
17.50
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,300
|
0.00
|
0.00
|
-28.13
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
27.55
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.31
|
14.04
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
2.17
|
10.26
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.25
|
9.67
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
1.02
|
7.03
|
-3.26
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
1.99
|
9.63
|
-4.65
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
2.09
|
11.43
|
-3.94
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
2.14
|
12.35
|
-6.83
|
|
|
Trung bình:
|
|
1.61
|
10.06
|
-4.87
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
- Giá phân bón do Điểm bán lẻ Ấp Đình Củ Chi cung cấp.
|
|
|
|
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|