|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (03/02/2010), 02 loại gạo có giá không đổi là gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg; 02 loại gạo còn lại tăng giá là gạo một bụi tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm tăng 5% từ 20.000 lên 21.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (10/01/2009), giá gạo một bụi tăng 9,1% và gạo nàng thơm tăng 5%, còn lại gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Tài Nguyên tăng 6,7%, còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 59,7% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước (03/02/2010), 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 4.000 đồng/kg và khoai tây 12.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại tăng giá từ 16,7 – 60% như bắp cải tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 33,3% từ 3.000 lên 4.000 đồng/kg, cà rốt tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg, khổ qua tăng 60% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg và rau muống tăng 16,7% từ 3.000 lên 3.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (10/01/2010), 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 20%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cà chua và cải ngọt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 33,3%.
- So với cùng kỳ năm trước (10/02/2009), 01 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 20%; 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 166,7%. Do vào thời điểm này của năm 2009 đã qua đã qua Tết âm lịch Kỷ Sửu nên giá có sự chênh lệch lớn khi so với cùng kỳ năm 2009 – 2010.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, giá xoài cát Hòa Lộc tăng 15% từ 20.000 lên 2.3000 đồng/kg, giá thanh long tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg, giá cam tăng 25% từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc giảm 14,8%, thanh long tăng 140%, cam tăng 25%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc 8%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi, heo hơi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,7%, thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 4,5%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là gà thả vườn hiện ở mức 47.250 đồng/kg, gà ta 75.600 đồng/kg và trứng gà 1.628 đồng/quả; 01 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tươi tăng 4% từ 52.500 lên 54.600 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là gà công nghiệp giảm 5,7% từ 36.750 còn 34.650 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá thịt gà công nghiệp giảm 2,9% còn lại các sản phẩm gia cầm khác có giá tăng từ 2,9 – 13% trong đó gà ta tăng 2,9%, gà thả vườn tăng 7,1%, trứng gà tăng 10,7%, thịt vịt tươi tăng 13%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tăng 13% và trứng gà tăng 6,9%; giá gà công nghiệp không đổi, 02 mặt hàng còn lại giảm giá là gà ta giảm 18,2% và gà thả vườn giảm 13,5%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg và cá điêu hồng: 29.000 đồng/kg. 01 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 8,7% từ 115.000 còn 105.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là tôm thẻ tăng 4,5% từ 67.000 lên 70.000 đồng/kg, tôm sú tăng 3,7% từ 135.000 lên 140.000 đồng/kg;
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; 01 mặt hàng có giá giảm là mực lá (giảm 25%); 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm thẻ tăng 12,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá lóc giảm 11,1%, còn lại 04 mặt hàng tăng giá từ 3,6 – 40% trong đó tôm thẻ tăng 12,9%, cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm sú tăng 21,7%, mực lá tăng 40%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 03/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/02/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5,000
|
25.0
|
25.0
|
25.0
|
|
2
|
Cà chua
|
4,000
|
33.3
|
0.0
|
-20.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
12,000
|
20.0
|
20.0
|
71.4
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
100.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
8,000
|
60.0
|
33.3
|
166.7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12,000
|
0.0
|
-20.0
|
100.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
16.7
|
16.7
|
75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
25.0
|
25.0
|
50.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
23,000
|
15.0
|
-14.8
|
-8.0
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
20.0
|
140.0
|
140.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
0.0
|
-6.7
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
4.5
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
75,600
|
0.0
|
2.9
|
-18.2
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
47,250
|
0.0
|
7.1
|
-13.5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
34,650
|
-5.7
|
-2.9
|
0.0
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
0.0
|
10.7
|
6.9
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
54,600
|
4.0
|
13.0
|
13.0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
-11.1
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
29,000
|
0.0
|
3.6
|
3.6
|
|
3
|
Mực lá
|
105,000
|
-8.7
|
-25.0
|
40.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
70,000
|
4.5
|
12.9
|
12.9
|
|
5
|
Tôm sú
|
140,000
|
3.7
|
0.0
|
21.7
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12,000
|
20.0
|
9.1
|
20.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
21,000
|
5.0
|
5.0
|
10.5
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
6.7
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
57.5
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 12,28%, trong đó phân Supe lân Lâm Thao giảm 28,13% và DAP Trung Quốc giảm 9,62%, Urea Trung Quốc giảm 7,14%, Urea Phú Mỹ giảm 5,8%, phân KCl giảm 10,71%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 1,61% và so với cùng kỳ năm trước đã giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 04/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/02/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
-7.14
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
-5.80
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,400
|
0.00
|
0.00
|
-9.62
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,300
|
0.00
|
0.00
|
-28.13
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
-10.71
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
-12.28
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
0.00
|
2.17
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.00
|
0.25
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
0.00
|
1.02
|
-3.26
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
0.00
|
1.99
|
-4.65
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
0.00
|
2.09
|
-3.94
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
0.00
|
2.14
|
-6.83
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
1.61
|
-4.87
|
Phòng Nông nghiệp.
|