SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
8
7
3
1
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 12 Tháng Hai 2010 8:55:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/02/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với cùng kỳ tuần trước (03/02/2010), 02 loại gạo có giá không đổi là gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg; 02 loại gạo còn lại tăng giá là gạo một bụi tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm tăng 5% từ 20.000 lên 21.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (10/01/2009), giá gạo một bụi tăng 9,1% và  gạo nàng thơm tăng 5%, còn lại gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Tài Nguyên tăng 6,7%, còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 59,7% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước (03/02/2010), 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 4.000 đồng/kg và khoai tây 12.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại tăng giá từ 16,7 – 60% như bắp cải tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 33,3% từ 3.000 lên 4.000 đồng/kg, cà rốt tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg, khổ qua tăng 60% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg và rau muống tăng 16,7% từ 3.000 lên 3.500 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước (10/01/2010), 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 20%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cà chua và cải ngọt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 33,3%.

- So với cùng kỳ năm trước (10/02/2009), 01 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 20%; 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 166,7%. Do vào thời điểm này của năm 2009 đã qua đã qua Tết âm lịch Kỷ Sửu nên giá có sự chênh lệch lớn khi so với cùng kỳ năm 2009 – 2010.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, giá xoài cát Hòa Lộc tăng 15% từ 20.000 lên 2.3000 đồng/kg, giá thanh long tăng 20% từ 10.000 lên 12.000  đồng/kg, giá cam  tăng 25% từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg.

- So với tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc giảm 14,8%, thanh long tăng 140%, cam tăng 25%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc 8%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi, heo hơi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,7%, thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 4,5%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là gà thả vườn hiện ở mức 47.250 đồng/kg, gà ta 75.600 đồng/kg và trứng gà 1.628 đồng/quả; 01 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tươi tăng 4% từ 52.500 lên 54.600 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là gà công nghiệp giảm 5,7% từ 36.750 còn 34.650 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá thịt gà công nghiệp giảm 2,9% còn lại các sản phẩm gia cầm khác có giá tăng từ 2,9 – 13% trong đó gà ta tăng 2,9%, gà thả vườn tăng 7,1%, trứng gà tăng 10,7%, thịt vịt tươi tăng 13%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tăng 13% và trứng gà tăng 6,9%; giá gà công nghiệp không đổi, 02 mặt hàng còn lại giảm giá là gà ta giảm 18,2% và gà thả vườn giảm 13,5%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, 02 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg và cá điêu hồng: 29.000 đồng/kg. 01 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 8,7% từ 115.000 còn 105.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là tôm thẻ tăng 4,5% từ  67.000 lên 70.000 đồng/kg, tôm sú tăng 3,7% từ 135.000 lên 140.000 đồng/kg;

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; 01 mặt hàng có giá giảm là mực lá (giảm 25%); 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm thẻ tăng 12,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá lóc giảm 11,1%, còn lại 04 mặt hàng tăng giá từ 3,6 – 40% trong đó tôm thẻ tăng 12,9%, cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm sú tăng 21,7%, mực lá tăng 40%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 03/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/01/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/02/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

5,000

25.0

25.0

25.0

2

Cà chua

4,000

33.3

0.0

-20.0

3

Cà rốt

12,000

20.0

20.0

71.4

4

Cải ngọt

4,000

0.0

0.0

100.0

5

Khổ qua

8,000

60.0

33.3

166.7

6

Khoai tây

12,000

0.0

-20.0

100.0

7

Rau muống

3,500

16.7

16.7

75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

15,000

25.0

25.0

50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

15.0

-14.8

-8.0

3

Thanh long

12,000

20.0

140.0

140.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,000

0.0

0.0

-6.7

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

4.5

3

Thịt bò bắp

109,000

0.0

0.0

0.0

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

75,600

0.0

2.9

-18.2

2

Gà thả vườn

47,250

0.0

7.1

-13.5

3

Gà công nghiệp

34,650

-5.7

-2.9

0.0

4

Trứng gà

1,628

0.0

10.7

6.9

5

Thịt vịt tươi

54,600

4.0

13.0

13.0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

0.0

0.0

-11.1

2

Cá điêu hồng

29,000

0.0

3.6

3.6

3

Mực lá

105,000

-8.7

-25.0

40.0

4

Tôm thẻ

70,000

4.5

12.9

12.9

5

Tôm sú

140,000

3.7

0.0

21.7

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12,000

20.0

9.1

20.0

2

Gạo nàng thơm

21,000

5.0

5.0

10.5

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

6.7

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

57.5

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 12,28%, trong đó phân Supe lân Lâm Thao giảm 28,13% và DAP Trung Quốc giảm 9,62%, Urea Trung Quốc giảm 7,14%, Urea Phú Mỹ giảm 5,8%, phân KCl giảm 10,71%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 1,61% và so với cùng kỳ năm trước đã giảm trung bình 4,87%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 04/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/01/2010

Tỷ lệ % ngày 10/02/2010 so với 10/02/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,500

0.00

0.00

-7.14

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,500

0.00

0.00

-5.80

3

DAP (TQ đen)

9,400

0.00

0.00

-9.62

4

Super lân Lâm Thao

2,300

0.00

0.00

-28.13

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

-10.71

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

-12.28

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

0.00

2.17

-5.05

2

Nái nuôi con

198,500

0.00

0.25

-5.48

3

Heo con tập ăn

297,000

0.00

1.02

-3.26

4

Heo thịt 15-30kg

205,000

0.00

1.99

-4.65

5

Heo thịt 30-60kg

195,000

0.00

2.09

-3.94

6

Xuất chuồng

191,000

0.00

2.14

-6.83

 

Trung bình:

 

0.00

1.61

-4.87

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1032    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm