|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước Tết (10/02/2010), gạo một bụi giảm 8,3% từ 12.000 còn 11.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm tăng 19% từ 21.000 lên 25.000 đồng/kg, còn 02 loại gạo còn lại có giá không đổi là gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (24/01/2010), giá gạo một bụi tăng 10% và gạo nàng thơm tăng 25%, còn lại gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước (24/02/2009), giá gạo một bụi tăng 10%, gạo nàng thơm tăng 31,6%, gạo Tài Nguyên không tăng, còn lại gạo Đài Loan giảm 5,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước Tết (10/02/2010) và cùng kỳ tháng trước (24/01/2010) giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước (24/02/2009).
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước Tết (10/02/2010), 04 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 4.000 đồng/kg và khoai tây 12.000 đồng/kg, bắp cải 5.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khổ qua giảm từ 8.000 còn 5.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại là cà chua tăng 100% từ 4.000 lên 8.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (24/01/2010), 02 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 20%, khổ qua giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 166,7% trong đó cà chua tăng cao nhất 166,7%, các mặt hàng còn lại tăng giá từ 16,7 - 25%.
- So với cùng kỳ năm trước (24/02/2009), 01 mặt hàng có giá không đổi là cà chua; 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 71,4%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước Tết (10/02/2010), giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000 đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (24/01/2010), giá xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, thanh long tăng 25%, cam tăng 20%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, giá thanh long tăng 50%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước Tết (10/02/2010), theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi, heo hơi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,5%, thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 1,4%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước Tết, các mặt hàng gia cầm có giá không đổi như gà thả vườn hiện ở mức 47.250 đồng/kg, gà ta 75.600 đồng/kg và trứng gà 1.628 đồng/quả, thịt vịt tươi 54.600 đồng/kg, gà công nghiệp 34.650 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng tăng giá là thịt gà ta tăng 2,9%, gà thả vườn tăng 7,1%, trứng gà tăng 10,7%, thịt vịt tươi 13%, còn lại gà công nghiệp giảm 2,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tăng 15,6%, trứng gà tăng 14,8%, gà công nghiệp tăng 6,5% và gà thả vườn tăng 12,5%, còn lại 01 mặt hàng là gà ta có giá giảm 14,3%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước Tết, 02 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là mực lá hiện ở mức 140.000 đồng/kg và tôm thẻ 70.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại tăng giá như cá lóc tăng 37,5% từ 40.000 lên 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng tăng 3,4% từ 29.000 lên 30.000 đồng/kg và tôm sú tăng 3,6% từ 140.000 lên 145.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá tăng như cá lóc tăng 37,5%, tôm sú tăng 7,4%, cá điêu hồng tăng 7,1% và tôm thẻ tăng 4,5%; còn lại 01 mặt hàng còn lại giảm giá là mực lá giảm 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả 05 mặt hàng đều tăng giá từ 7,7 – 40%, trong đó tăng cao nhất là mực lá tăng 40% và tôm sú tăng 38,1%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 24/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 10/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 24/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 24/02/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5,000
|
0.0
|
25.0
|
66.7
|
|
2
|
Cà chua
|
8,000
|
100.0
|
166.7
|
0.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
-16.7
|
0.0
|
66.7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
0.0
|
-20.0
|
33.3
|
|
5
|
Khổ qua
|
5,000
|
-37.5
|
-16.7
|
66.7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12,000
|
0.0
|
20.0
|
71.4
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
0.0
|
16.7
|
16.7
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
0.0
|
25.0
|
50.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
23,000
|
0.0
|
-8.0
|
-8.0
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
20.0
|
50.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
0.0
|
-12.5
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
1.4
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
75,600
|
0.0
|
2.9
|
-14.3
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
47,250
|
0.0
|
7.1
|
12.5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
34,650
|
0.0
|
-2.9
|
6.5
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
0.0
|
10.7
|
14.8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
54,600
|
0.0
|
13.0
|
15.6
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
55,000
|
37.5
|
37.5
|
22.2
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
3.4
|
7.1
|
11.1
|
|
3
|
Mực lá
|
105,000
|
0.0
|
-25.0
|
40.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
70,000
|
0.0
|
4.5
|
7.7
|
|
5
|
Tôm sú
|
145,000
|
3.6
|
7.4
|
38.1
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
11,000
|
-8.3
|
10.0
|
10.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
25,000
|
19.0
|
25.0
|
31.6
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
-5.9
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
29.2
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước Tết và cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình 2,87% trong đó 03 loại phân bón có giá tăng là urea Phú Mỹ tăng 6,15% từ 6.500 tăng 6.900 đồng/kg, Urea Trung Quốc tăng 7,69% từ 6.500 lên 7.000 đồng/kg và Supe lân Lâm Thao tăng 4,35% từ 2.300 lên 2.400 đồng/kg; còn lại phân DAP giảm 3,83% từ 9.400 còn 9.040 đồng/kg và phân KCl có giá không đổi hiện ở mức 12.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón trung bình giảm 9,3%, trong đó phân Supe lân Lâm Thao giảm 25%, DAP Trung Quốc giảm 12,23% và phân KCl giảm 26,47%; còn lại Urea Trung Quốc tăng 9,38%, Urea Phú Mỹ tăng 7,81%,.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước Tết và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 24/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 10/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 24/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/02/2010 so với 24/02/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,000
|
7.69
|
7.69
|
9.38
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,900
|
6.15
|
6.15
|
7.81
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,040
|
-3.83
|
-3.83
|
-12.23
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
4.35
|
4.35
|
-25.00
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
-26.47
|
|
|
Trung bình:
|
|
2.87
|
2.87
|
-9.30
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
0.00
|
0.00
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.00
|
0.00
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
0.00
|
0.00
|
-3.26
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
0.00
|
0.00
|
-4.65
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
0.00
|
0.00
|
-3.94
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
0.00
|
0.00
|
-6.83
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
-4.87
|
Phòng Nông nghiệp.
|