|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước gạo Nàng thơm tăng nhẹ 5% từ 20.000 lên 21.000 đồng/kg, các loại gạo còn lại có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo một bụi giảm 9,1%, gạo Nàng thơm giảm 16%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 10,53%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải hiện ở mức 8.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg và cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại giảm giá là cà chua giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khổ qua giảm 11,1% từ 9.000 còn 8.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%; 02 mặt hàng có giá không đổi là rau muống và cà rốt; 04 mặt hàng còn lại tăng giá từ 25 – 60%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt có giá không đổi, tất cả 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 43%, cá biệt có giá bắp cải tăng 166,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000 đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 15%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 36.000 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 2,86%, thịt bò bắp tăng 0,92%, còn lại thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,2%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đối là gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg và trứng gà ở mức 1.365 đồng/quả; 02 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tươi tăng 13,64% từ 46.200 lên 52.500 đồng/kg và gà công nghiệp tăng 3,13% từ 33.600 lên 34.650 đồng/kg; còn lại gà thả vườn có giá giảm 12,5% từ 50.400 còn 44.100 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà thả vườn có giá không đổi, 04 mặt hàng còn lại có giá giảm từ 2,78 – 16,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 6,67%, trứng gà giảm 13,33%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 3,1% và 6,38%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg, mực lá 90.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt có giá không đổi là cá lóc, 04 mặt hàng còn lại giảm giá là mực lá giảm 14,3%, tôm sú giảm 17,24%, cá lóc giảm 27,3% và tôm thẻ giảm 7,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 18,75% và tôm sú giảm 14,3%; 02 mặt hàng còn lại tăng giá là mực lá tăng 20% và cá điêu hồng tăng 15,9%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 24/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 17/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 21/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 24/03/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
8,000
|
+0.0
|
+60.0
|
+166.67
|
|
2
|
Cà chua
|
10,000
|
-16.67
|
+25.0
|
+42.86
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
+25.0
|
+0.0
|
+42.86
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
+25.0
|
+25.0
|
+0.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
8,000
|
-11.11
|
+60.0
|
+33.33
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
+0.0
|
-16.67
|
+25.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
+0.0
|
+0.0
|
+75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+50.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
23,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+15.0
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
36,000
|
+0.0
|
+2.86
|
-12.20
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+2.94
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
+0.0
|
+0.92
|
+0.92
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
+0.0
|
-2.78
|
-6.67
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
-12.50
|
-6.67
|
+5.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
34,650
|
+3.13
|
+0.0
|
+3.13
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,365
|
+0.0
|
-16.13
|
-13.33
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
52,500
|
+13.64
|
-3.85
|
+6.38
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
+0.0
|
-27.27
|
-11.11
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+15.38
|
|
3
|
Mực lá
|
90,000
|
+0.0
|
-14.29
|
+20.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
+0.0
|
-7.14
|
-18.75
|
|
5
|
Tôm sú
|
120,000
|
+0.0
|
-17.24
|
-14.29
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
+0.0
|
-9.09
|
+0.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
21,000
|
+5.0
|
-16.0
|
+10.53
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.88
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
+0.0
|
+0.0
|
+26.37
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi là Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao giảm 7,69% từ 2.600 đồng/kg còn 2.400 đồng/kg, phân DAP giảm 6,12% từ 9.800 đồng/kg còn 9.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,22% trong đó phân KCl, Supe lân Lâm Thao và urea Trung Quốc có giá không đổi; phân urea Phú Mỹ tăng 4,35%, phân DAP tăng 1,77%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 3,66% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, urea Phú Mỹ tăng 8,11%, DAP giảm 2,13%; còn lại Supe Lân giảm 11,11% và KCL giảm 20,89%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn chăn nuôi không đổi, giá thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 215.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 204.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng 2,94%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 2,08%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 24/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 17/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 21/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 24/03/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+7.69
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7,200
|
+0.0
|
+4.35
|
+8.11
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,200
|
-6.12
|
+1.77
|
-2.13
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
-7.69
|
+0.0
|
-11.11
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
+0.0
|
+0.0
|
-20.89
|
|
|
Trung bình:
|
|
-2.76
|
+1.22
|
-3.66
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
+0.0
|
+3.37
|
+0.0
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
+0.0
|
+4.39
|
-.47
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
+0.0
|
+3.08
|
-.99
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
204,000
|
+0.0
|
+6.81
|
-.49
|
|
|
Trung bình:
|
|
+0.0
|
+2.94
|
-2.08
|
Phòng Nông nghiệp.
|