SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
9
3
9
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 26 Tháng Ba 2010 8:30:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 24/03/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước gạo Nàng thơm tăng nhẹ 5% từ 20.000 lên 21.000 đồng/kg,  các loại gạo còn lại có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo một bụi giảm 9,1%, gạo Nàng thơm giảm 16%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 10,53%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải hiện ở mức 8.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg và cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại giảm giá là cà chua giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khổ qua giảm 11,1% từ 9.000 còn 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%; 02 mặt hàng có giá không đổi là rau muống và cà rốt; 04 mặt hàng còn lại tăng giá từ 25 – 60%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt có giá không đổi, tất cả 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 43%, cá biệt có giá bắp cải tăng 166,7%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000  đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 15%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 36.000 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 2,86%, thịt bò bắp tăng 0,92%, còn lại thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,2%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đối là gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg và trứng gà ở mức 1.365 đồng/quả; 02 mặt hàng tăng giá là thịt vịt tươi tăng 13,64% từ 46.200 lên 52.500 đồng/kg và gà công nghiệp tăng 3,13% từ 33.600 lên 34.650 đồng/kg; còn lại gà thả vườn có giá giảm 12,5% từ 50.400 còn 44.100 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà thả vườn có giá không đổi, 04  mặt hàng còn lại có giá giảm từ 2,78 – 16,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 6,67%, trứng gà giảm 13,33%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 3,1% và 6,38%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg, mực lá 90.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt có giá không đổi là cá lóc,  04 mặt hàng còn lại giảm giá là mực lá giảm 14,3%, tôm sú giảm 17,24%, cá lóc giảm 27,3% và tôm thẻ giảm 7,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 18,75% và tôm sú giảm 14,3%; 02 mặt hàng còn lại tăng giá là mực lá tăng 20% và cá điêu hồng tăng 15,9%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 24/03/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 17/03/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 21/02/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 24/03/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

8,000

+0.0

+60.0

+166.67

2

Cà chua

10,000

-16.67

+25.0

+42.86

3

Cà rốt

10,000

+25.0

+0.0

+42.86

4

Cải ngọt

5,000

+25.0

+25.0

+0.0

5

Khổ qua

8,000

-11.11

+60.0

+33.33

6

Khoai tây

10,000

+0.0

-16.67

+25.0

7

Rau muống

3,500

+0.0

+0.0

+75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

15,000

+0.0

+0.0

+50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

+0.0

+0.0

+15.0

3

Thanh long

12,000

+0.0

+0.0

+20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

36,000

+0.0

+2.86

-12.20

2

Thịt heo đùi

70,000

+0.0

+0.0

+2.94

3

Thịt bò bắp

110,000

+0.0

+0.92

+0.92

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

+0.0

-2.78

-6.67

2

Gà thả vườn

44,100

-12.50

-6.67

+5.0

3

Gà công nghiệp

34,650

+3.13

+0.0

+3.13

4

Trứng gà

1,365

+0.0

-16.13

-13.33

5

Thịt vịt tươi

52,500

+13.64

-3.85

+6.38

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

+0.0

-27.27

-11.11

2

Cá điêu hồng

30,000

+0.0

+0.0

+15.38

3

Mực lá

90,000

+0.0

-14.29

+20.0

4

Tôm thẻ

65,000

+0.0

-7.14

-18.75

5

Tôm sú

120,000

+0.0

-17.24

-14.29

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

+0.0

-9.09

+0.0

2

Gạo nàng thơm

21,000

+5.0

-16.0

+10.53

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

+0.0

+0.0

+0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

+0.0

+0.0

-5.88

5

Lúa

5,750

+0.0

+0.0

+26.37

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi là  Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao giảm 7,69% từ 2.600 đồng/kg còn 2.400  đồng/kg, phân DAP giảm 6,12% từ 9.800 đồng/kg còn 9.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,22% trong đó phân KCl, Supe lân Lâm Thao và urea Trung Quốc có giá không đổi; phân urea Phú Mỹ tăng 4,35%, phân DAP tăng 1,77%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 3,66% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, urea Phú Mỹ tăng 8,11%, DAP giảm 2,13%; còn lại Supe Lân giảm 11,11% và KCL giảm 20,89%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn chăn nuôi không đổi, giá thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 215.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 204.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng 2,94%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 2,08%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 24/03/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 17/03/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 21/02/2010

Tỷ lệ % ngày 24/03/2010 so với 24/03/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

+0.0

+0.0

+7.69

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

+0.0

+4.35

+8.11

3

DAP (TQ đen)

9,200

-6.12

+1.77

-2.13

4

Super lân Lâm Thao

2,400

-7.69

+0.0

-11.11

5

Phân KCL

12,500

+0.0

+0.0

-20.89

 

Trung bình:

 

-2.76

+1.22

-3.66

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

+0.0

+0.0

-5.05

2

Nái nuôi con

198,500

+0.0

+0.0

-5.48

3

Heo con tập ăn

307,000

+0.0

+3.37

+0.0

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

+0.0

+4.39

-.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

+0.0

+3.08

-.99

6

Xuất chuồng

204,000

+0.0

+6.81

-.49

 

Trung bình:

 

+0.0

+2.94

-2.08

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1102    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm