SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
1
8
8
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 10 Tháng Tư 2010 8:25:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/04/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,76%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 5,26%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải 7.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg, khổ qua giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; mặt hàng cà rốt tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm cà chua giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; 06 mặt hàng còn lại có giá không đổi là bắp cải, cà rốt, cải ngọt, khổ qua, khoai tây và rau muống.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt có giá không đổi, tất cả 06 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 25 – 40%, cá biệt có bắp cải tăng 133%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thanh long có giá không đổi hiện ở mức 12.000 đồng/kg, còn lại giá xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7% từ 23.000 lên 28.000 đồng/kg và giá cam tăng 20% từ 15.000 lên 18.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 80%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, giá các sản phẩm thịt gia súc không đổi, giá heo hơi hiện ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 1,4%, thịt bò bắp và thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,5%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,92%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta, hiện ở mức 73.500 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 5,34% từ 34.650 lên 36.500 đồng/kg, gà thả vườn tăng 2,38% từ 44.100 lên 45.150 đồng/kg và trứng gà tăng 7,7% từ 1.365 lên 1.470 đồng/quả; còn lại 01 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 4% từ 52.500 còn 50.400 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là trứng gà; 01 mặt hàng giảm giá là gà ta giảm 2,8%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 15,87%, gà thả vườn tăng 2,38% và thịt vịt tươi tăng 6,67%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 8,13%, trứng gà giảm 8,13%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 5 – 14%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, tất cả 05 mặt hàng thủy sản lấy giá có giá không đổi như cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg, tôm sú: 120.500 đồng/kg và mực lá 90.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ tôm sú có giá tăng 4,17%, 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 18,75% và tôm sú giảm 3,85%; 02 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 20%, cá điêu hồng tăng 15,9%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/4/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 31/03/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/03/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/4/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

+0.0

+0.0

+133.33

2

Cà chua

7,000

-12.50

-30.0

+40.0

3

Cà rốt

10,000

+11.11

+0.0

+42.86

4

Cải ngọt

4,000

-20.0

+0.0

+0.0

5

Khổ qua

5,000

-16.67

+0.0

+25.0

6

Khoai tây

10,000

+0.0

+0.0

+25.0

7

Rau muống

3,500

+0.0

+0.0

+75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

18,000

+20.0

+20.0

+80.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

+21.74

+21.74

+40.0

3

Thanh long

12,000

+0.0

+0.0

+20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,000

+0.0

-1.41

-12.50

2

Thịt heo đùi

70,000

+0.0

+0.0

+2.94

3

Thịt bò bắp

110,000

+0.0

+0.0

+0.92

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

+0.0

-2.78

-8.13

2

Gà thả vườn

45,150

+2.38

+2.38

+5.0

3

Gà công nghiệp

36,500

+5.34

+15.87

+14.06

4

Trứng gà

1,470

+7.69

+0.0

-8.13

5

Thịt vịt tươi

50,400

-4.0

+6.67

+7.23

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

+0.0

+0.0

-11.11

2

Cá điêu hồng

30,000

+0.0

+0.0

+15.38

3

Mực lá

90,000

+0.0

+0.0

+20.0

4

Tôm thẻ

65,000

+0.0

+0.0

-18.75

5

Tôm sú

125,000

+0.0

+4.17

-3.85

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

+0.0

+0.0

+0.0

2

Gạo nàng thơm

20,000

+0.0

-4.76

+5.26

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

+0.0

+0.0

+0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

+0.0

+0.0

-5.88

5

Lúa

5,750

+0.0

+0.0

+26.37

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi là  Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 9.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,76% trong đó phân KCl, urea Phú Mỹ và urea Trung Quốc có giá không đổi; 02 mặt hàng còn lại giảm giá là phân DAP giảm 6,12% và Supe lân Lâm Thao giảm 7,7%.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 1,3% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, urea Phú Mỹ tăng 8,11%, DAP tăng 3,37%; còn lại Supe Lân giảm 22,58% và KCl giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, 02 mặt hàng tăng giá là thức ăn cho heo nái mang thai tăng 2,13% từ 188.000 lên 192.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con tăng 2,77% từ 198.500 lên 204.000 đồng/bao; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi là thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 215.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 204.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 3,76%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,3%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/4/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 31/03/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/03/2010

Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/4/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

+0.0

+0.0

+7.69

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

+0.0

+0.0

+8.11

3

DAP (TQ đen)

9,200

+0.0

-6.12

+3.37

4

Super lân Lâm Thao

2,400

+0.0

-7.69

-22.58

5

Phân KCL

12,500

+0.0

+0.0

-3.10

 

Trung bình:

 

+0.0

-2.76

-1.30

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

+2.13

+2.13

-3.03

2

Nái nuôi con

204,000

+2.77

+2.77

-2.86

3

Heo con tập ăn

307,000

+0.0

+3.37

+0.0

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

+0.0

+4.39

-0.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

+0.0

+3.08

-0.99

6

Xuất chuồng

204,000

+0.0

+6.81

-0.49

 

Trung bình:

 

+0.82

+3.76

-1.30

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1105    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm