|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,76%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 5,26%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải 7.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg, khổ qua giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; mặt hàng cà rốt tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm cà chua giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; 06 mặt hàng còn lại có giá không đổi là bắp cải, cà rốt, cải ngọt, khổ qua, khoai tây và rau muống.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt có giá không đổi, tất cả 06 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 25 – 40%, cá biệt có bắp cải tăng 133%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thanh long có giá không đổi hiện ở mức 12.000 đồng/kg, còn lại giá xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7% từ 23.000 lên 28.000 đồng/kg và giá cam tăng 20% từ 15.000 lên 18.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 80%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, giá các sản phẩm thịt gia súc không đổi, giá heo hơi hiện ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 1,4%, thịt bò bắp và thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,5%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,92%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta, hiện ở mức 73.500 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 5,34% từ 34.650 lên 36.500 đồng/kg, gà thả vườn tăng 2,38% từ 44.100 lên 45.150 đồng/kg và trứng gà tăng 7,7% từ 1.365 lên 1.470 đồng/quả; còn lại 01 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 4% từ 52.500 còn 50.400 đồng/kg,
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là trứng gà; 01 mặt hàng giảm giá là gà ta giảm 2,8%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 15,87%, gà thả vườn tăng 2,38% và thịt vịt tươi tăng 6,67%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 8,13%, trứng gà giảm 8,13%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 5 – 14%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, tất cả 05 mặt hàng thủy sản lấy giá có giá không đổi như cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg, tôm sú: 120.500 đồng/kg và mực lá 90.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ tôm sú có giá tăng 4,17%, 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 18,75% và tôm sú giảm 3,85%; 02 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 20%, cá điêu hồng tăng 15,9%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 08/4/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 31/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/4/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+133.33
|
|
2
|
Cà chua
|
7,000
|
-12.50
|
-30.0
|
+40.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
+11.11
|
+0.0
|
+42.86
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
-20.0
|
+0.0
|
+0.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5,000
|
-16.67
|
+0.0
|
+25.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+25.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
+0.0
|
+0.0
|
+75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
18,000
|
+20.0
|
+20.0
|
+80.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
+21.74
|
+21.74
|
+40.0
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
+0.0
|
-1.41
|
-12.50
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+2.94
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+0.92
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
+0.0
|
-2.78
|
-8.13
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
45,150
|
+2.38
|
+2.38
|
+5.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
36,500
|
+5.34
|
+15.87
|
+14.06
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
+7.69
|
+0.0
|
-8.13
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
50,400
|
-4.0
|
+6.67
|
+7.23
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-11.11
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+15.38
|
|
3
|
Mực lá
|
90,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+20.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-18.75
|
|
5
|
Tôm sú
|
125,000
|
+0.0
|
+4.17
|
-3.85
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+0.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
+0.0
|
-4.76
|
+5.26
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.88
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
+0.0
|
+0.0
|
+26.37
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi là Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 9.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,76% trong đó phân KCl, urea Phú Mỹ và urea Trung Quốc có giá không đổi; 02 mặt hàng còn lại giảm giá là phân DAP giảm 6,12% và Supe lân Lâm Thao giảm 7,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 1,3% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, urea Phú Mỹ tăng 8,11%, DAP tăng 3,37%; còn lại Supe Lân giảm 22,58% và KCl giảm 3,1%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, 02 mặt hàng tăng giá là thức ăn cho heo nái mang thai tăng 2,13% từ 188.000 lên 192.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con tăng 2,77% từ 198.500 lên 204.000 đồng/bao; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi là thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 215.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 204.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 3,76%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 08/4/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 31/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/4/2010 so với 08/4/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+7.69
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7,200
|
+0.0
|
+0.0
|
+8.11
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,200
|
+0.0
|
-6.12
|
+3.37
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
+0.0
|
-7.69
|
-22.58
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
+0.0
|
+0.0
|
-3.10
|
|
|
Trung bình:
|
|
+0.0
|
-2.76
|
-1.30
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
+2.13
|
+2.13
|
-3.03
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
+2.77
|
+2.77
|
-2.86
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
+0.0
|
+3.37
|
+0.0
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
+0.0
|
+4.39
|
-0.47
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
+0.0
|
+3.08
|
-0.99
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
204,000
|
+0.0
|
+6.81
|
-0.49
|
|
|
Trung bình:
|
|
+0.82
|
+3.76
|
-1.30
|
Phòng Nông nghiệp.
|