|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, giá gạo nàng thơm tăng 5,3%, gạo Đài Loan giảm 5,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 05 mặt hàng có giá không đổi như cà chua hiện ở mức 9.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, cải ngọt: 4.000 đồng/kg, khoai tây: 12.000 đồng/kg và rau muống: 3.500 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg và khổ qua giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 12,5% từ 8.000 lên 9.000 đồng/kg, khoai tây tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/k và bắp cải tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cà rốt, cải ngọt, khổ qua và rau muống.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 20% và khổ qua giảm 14,3%, 02 mặt hàng tăng giá là bắp cải tăng 75%, cà chua tăng 50% và rau muống tăng 75%; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi là khoai tây và cà rốt.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như giá cam hiện đang ở mức 18.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và Thanh long là 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 80%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long giảm 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,4%, thịt heo đùi có giá không đổi và thịt bò bắp tăng 0,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 05 mặt hàng có giá không đổi như gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, gà thả vườn 47.250 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, thịt vịt tươi 48.300 đồng/kg và trứng gà 1.628 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 4,2%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 6,4%, trứng gà tăng 10,7% và gà thả vườn tăng 4,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gà công nghiệp không đổi, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 4,2 - 13,5%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng 33.000 đồng/kg, 04 mặt hàng còn lại tăng giá là cá lóc tăng 12,5% từ 40.000 lên 45.000 đồng/kg, tôm sú tăng 4% từ 125.000 lên 130.000 đồng/kg, mực lá tăng 5,9% từ 90.000 lên 95.000 đồng/kg và tôm thẻ tăng 4,6% từ 65.000 lên 68.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá là cá lóc tăng 12,5%, cá điêu hồng tăng 22,2%, tôm sú tăng 4% và mực lá tăng 18,8%; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là tôm thẻ giảm 9,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 28/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 04/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 05/05/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
-12.5
|
16.7
|
75.0
|
|
2
|
Cà chua
|
9,000
|
0.0
|
12.5
|
50.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
-20.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
6,000
|
-14.3
|
0.0
|
-14.3
|
|
6
|
Khoai tây
|
12,000
|
0.0
|
20.0
|
0.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
0.0
|
0.0
|
75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
18,000
|
0.0
|
0.0
|
80.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
-20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,500
|
0.0
|
1.4
|
-10.1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.9
|
0.9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
0.0
|
-12.5
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
47,250
|
0.0
|
4.7
|
-13.5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38,850
|
0.0
|
6.4
|
0.0
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
0.0
|
10.7
|
-8.8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48,300
|
0.0
|
-4.2
|
-4.2
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45,000
|
12.5
|
12.5
|
12.5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33,000
|
0.0
|
10.0
|
22.2
|
|
3
|
Mực lá
|
95,000
|
5.6
|
5.6
|
18.8
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
68,000
|
4.6
|
4.6
|
-9.3
|
|
5
|
Tôm sú
|
130,000
|
4.0
|
4.0
|
4.0
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
0.0
|
5.3
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
-5.9
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
26.4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, Urea Trung Quốc giảm 4,17% từ 7.200 còn 6.900 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 5,56% từ 7.200 còn 6.800 đồng/kg; 03 loại phân bón còn lại có giá không đổi như phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 11.140 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 2,82% trong đó phân KCl, Supe lân Lâm Thao có giá không đổi; 02 mặt hàng giảm giá urea Trung Quốc tăng 1,43%, phân urea giảm 5,56%, phân DAP tăng 21,09%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 2,42% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 4,55%, urea Phú Mỹ tăng 1,49%, DAP tăng 26,59%; còn lại Supe Lân Lâm Thao giảm 20,53% và KCl có giá không đổi.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng tháng trước, ngoại trừ thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 3,92%, 05 mặt hàng còn lại có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 17,62 – 25,23% (trung bình 21,43%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa tăng 0,74% từ 135.000 lên 136.000 đồng/bao. So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 29/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 04/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/05/2010 so với 05/05/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,900
|
-4.17
|
-1.43
|
4.55
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,800
|
-5.56
|
-5.56
|
1.49
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11,140
|
0.00
|
21.09
|
26.59
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
0.00
|
0.00
|
-20.53
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
-1.94
|
2.82
|
2.42
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
0.00
|
20.38
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
0.00
|
21.07
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
0.00
|
17.62
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
0.00
|
25.51
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
0.00
|
25.23
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
-3.92
|
18.79
|
|
|
|
|
|
-0.65
|
21.43
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò lấy sữa
|
136,000
|
0.00
|
0.74
|
8.80
|
Phòng Nông nghiệp.
|