SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
0
5
3
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14 Tháng Năm 2010 7:20:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/05/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 10% từ 11.000 lên 10.000 đồng/kg, gạo nàng thơm tăng 5% từ 20.000 lên 21.000 đồng/kg. 02 loại gạo còn lại có giá không đổi như gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 10%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Đài Loan giảm 5,9% và gạo Tài Nguyên có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi như cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg và rau và rau muống: 3.500 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 28,6% từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg và cà chua giảm 33,3% từ 9.000 còn 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại tăng giá là cải ngọt tăng 50% từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg và khoai tây tăng 8,3% từ 12.000 lên 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 20%, khổ qua tăng 16,7% và khoai tây tăng 62,5%; 02 mặt hàng không tăng giá là cà rốt và rau muống; 02 mặt hàng còn lại giảm giá là bắp cải giảm 28,6% và cà chua giảm 14,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 14,3% và cà rốt giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là khổ qua tăng 40%, bắp cải tăng 42,9%, rau muống tăng 16,7 và khoai tây tăng 8,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, ngoại trừ giá cam tăng 22,2% từ 18.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước ngoại trừ giá cam tăng 46,7% từ 15.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long giảm 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là  heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.  

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 05 mặt hàng có giá không đổi như gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, gà thả vườn 47.250 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, thịt vịt tươi 48.300 đồng/kg và trứng gà 1.628 đồng/quả.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 4,2%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 2,8%, trứng gà tăng 6,9% và gà thả vườn tăng 2,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gà công nghiệp tăng 2,8%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 4,2 – 16,7%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng (33.000 đồng/kg) và cá lóc (45.000 đồng/kg); 02 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 5,3% từ 95.000 còn 90.000 đồng/kg và tôm sú giảm 3,8% từ 130.000 còn 125.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại tăng giá là tôm thẻ tăng từ 68.000 lên 72.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mực lá và tôm sú có giá không đổi; 03 mặt hàng còn lại là cá lóc, cá điêu hồng và tôm thẻ tăng giá từ 10 – 12,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 26,9%, tôm sú tăng 4%; 02 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 14,3% và tôm thẻ giảm 10%; 01 mặt  mặt hàng còn lại có giá không đổi là cá lóc.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 12/05/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 05/05/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 11/04/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 12/05/2009

 

 Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

5,000

-28.6

-28.6

42.9

2

Cà chua

6,000

-33.3

-14.3

-14.3

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

-16.7

4

Cải ngọt

6,000

50.0

20.0

0.0

5

Khổ qua

7,000

16.7

16.7

40.0

6

Khoai tây

13,000

8.3

62.5

8.3

7

Rau muống

3,500

0.0

0.0

16.7

 

 Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22,000

22.2

46.7

83.3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

-20.0

 

 Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,500

0.0

0.0

-10.1

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

0.0

0.0

-12.5

2

Gà thả vườn

47,250

0.0

2.3

-16.7

3

Gà công nghiệp

38,850

0.0

2.8

2.8

4

Trứng gà

1,628

0.0

6.9

-8.8

5

Thịt vịt tươi

48,300

0.0

-4.2

-4.2

 

 Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

12.5

0.0

2

Cá điêu hồng

33,000

0.0

10.0

26.9

3

Mực lá

90,000

-5.3

0.0

-14.3

4

Tôm thẻ

72,000

5.9

10.8

-10.0

5

Tôm sú

125,000

-3.8

0.0

4.2

 

 Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

11,000

10.0

10.0

10.0

2

Gạo nàng thơm

21,000

5.0

5.0

10.5

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

-5.9

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

26.4

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, 03 loại phân bón giảm giá là Urea Trung Quốc giảm 2,9% từ 6.900 còn 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 2,65% từ 6.800 còn 6.620 đồng/kg, phân DAP giảm 7% từ 11.140 còn 10.360 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là Supe lân Lâm Thao tăng 1,67% từ 2.400 lên 2.440 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là phân KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 4,07% và so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 0,53%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng tháng trước, 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 3 – 6,47% (trung bình 4,72%). So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 12 – 16,18% (trung bình 13,7%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa tăng 0,74% từ 135.000 lên 136.000 đồng/bao. So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 12/05/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 06/05/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 11/04/2010

Tỷ lệ % ngày 12/05/2010 so với 12/05/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,700

-2.90

-6.94

3.08

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,620

-2.65

-8.06

1.85

3

DAP (TQ đen)

10,360

-7.00

-7.00

16.40

4

Super lân Lâm Thao

2,440

1.67

1.67

-18.67

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

0.00

 

Trung bình:

 

-2.18

-4.07

0.53

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

4.35

13.61

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

3.03

12.71

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

4.42

12.04

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

6.47

15.68

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

5.24

16.18

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

4.81

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

4.72

13.70

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

136,000

0.00

0.74

8.80

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1107    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm