SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
8
5
8
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 09 Tháng Bảy 2010 2:25:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 07/07/2010

-
 
 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi, như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,85% và gạo Tài Nguyên tăng 6,3%; còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng tăng giá là cà chua tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg, rau muống giảm 25% từ 4.000 còn 3.000 đồng/kg và cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 6.000 đồng/kg, khoai tây 20.000 đồng/kg và khổ qua 6.000 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là khổ qua giảm 33,3%, rau muống giảm 25%; 03 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt, cà rốt và bắp cải; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng 20% và khoai tây tăng 66,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt giảm giá 16,7% và bắp cải có giá không đổi, 05 mặt hàng còn lại tăng giá từ 20 – 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 10%, xoài cát Hòa Lộc tăng 64,7%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 4,3%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, 03 mặt hàng giảm giá như gà thả vườn giảm 2,2%, từ 47.250 còn 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 3,3% từ 31.500 còn 30.450 đồng/kg và trứng gà giảm 2,8% từ 1.890 còn 1.838 đồng/quả; còn lại gà ta có giá không đổi  hiện ở mức 77.700 đồng/kg và thịt vịt tươi tăng 1% từ 52.000 lên 52.500 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá giảm như gà thả vườn giảm 6,4% và gà công nghiệp giảm 17,1%; 03 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 1,4%, thịt vịt tươi tăng 11,1% và trứng gà tăng 12,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 5,7 – 22% trong đó gà ta tăng ít nhất (5,7%) và thịt vịt tươi tăng cao nhất (22%).

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg và tôm sú 150.000 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ giảm 2,6%, từ 77.000 còn 75.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại là mực lá tăng 10,5% từ 95.000 lên 105.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc và tôm sú không đổi; cá điêu hồng tăng 5,3% và mực lá tăng 5%; 01 còn lại mặt hàng giảm giá là tôm thẻ giảm 6,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 61,5%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (61,5%).

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 07/07/2010

Tỷ lệ % ngày 07/07/2010 so với 30/06/2010

Tỷ lệ % ngày 07/07/2010 so với 06/06/2010

Tỷ lệ % ngày 07/07/2010 so với 07/07/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

-14,3

0,0

0,0

2

Cà chua

6.000

20,0

20,0

20,0

3

Cà rốt

10.000

-16,7

0,0

-16,7

4

Cải ngọt

6.000

0,0

0,0

100,0

5

Khổ qua

6.000

0,0

-33,3

50,0

6

Khoai tây

20.000

0,0

66,7

100,0

7

Rau muống

3.000

-25,0

-25,0

50,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22.000

0,0

0,0

10,0

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

0,0

0,0

64,7

3

Thanh long

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

33.500

0,0

0,0

-4,3

2

Thịt heo đùi

70.000

0,0

0,0

4,5

3

Thịt bò bắp

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

77.700

0,0

1,4

5,7

2

Gà thả vườn

46.200

-2,2

-6,4

10,0

3

Gà công nghiệp

30.450

-3,3

-17,1

7,4

4

Trứng gà

1.838

-2,8

12,9

6,1

5

Thịt vịt tươi

52.500

1,0

11,1

22,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

0,0

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

0,0

5,3

25,0

3

Mực lá

105.000

10,5

5,0

61,5

4

Tôm thẻ

75.000

-2,6

-6,3

36,4

5

Tôm sú

150.000

0,0

0,0

20,0

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12.000

0,0

0,0

20,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

0,0

0,0

15,8

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

0,0

0,0

0,0

5

Lúa

5.750

0,0

0,0

22,3

 

* Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Bà Chiểu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi như phân Supe lân Lâm Thao hiện ở mức 2.440 đồng/kg; phân Urea Phú Mỹ là 6.340 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc là 6.500 đồng/kg, phân KCl là 9.300 đồng/kg và phân DAP là 10.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, 05 mặt hàng phân bón giảm giá trung bình 6,29%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 0,76%, tuy nhiên trong đó 03 mặt hàng tăng giá là phân urea Trung Quốc tăng 4,17%, urea Phú Mỹ tăng 2,26% và phân DAP tăng 25%; 02 mặt hàng còn lại có giá giảm như phân KCl giảm 25,6% và Supe Lân Lâm Thao giảm 9,63%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con là 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn là 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg là 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg là 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng là 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá thức ăn cho bò lấy sữa giảm 1,47% từ 136.000 còn 134.000 đồng/bao.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 7,2%, từ 125.000 đồng/bao lên 134.000 đồng/bao./.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 7/7/2010

Tỷ lệ % ngày 7/7/2010 so với 30/06/2010

Tỷ lệ % ngày 7/7/2010 so với 7/06/2010

Tỷ lệ % ngày 7/7/2010 so với 7/7/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

0,00

-2,99

4,17

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.340

0,00

-4,23

2,26

3

DAP (TQ đen)

10.500

0,00

1,35

25,00

4

Super lân Lâm Thao

2.440

0,00

0,00

-9,63

5

Phân KCL

9.300

0,00

-25,60

-25,60

 

Trung bình:

 

0,00

-6,29

-0,76

II.1

 

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

0,00

0,00

11,30

2

Nái nuôi con

204.000

0,00

0,00

11,17

3

Heo con tập ăn

307.000

0,00

0,00

9,84

4

Heo thịt 15-30kg

214.000

0,00

0,00

13,23

5

Heo thịt 30-60kg

201.000

0,00

0,00

13,56

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

0,00

0,00

12,00

 

Trung bình:

 

0,00

0,00

11,85

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

Bò lấy sữa

134.000

-1,47

-1,47

7,20

 

                 

 

* Ghi chú:                                 

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1067    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm