|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi, như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,85% và gạo Tài Nguyên tăng 6,3%; còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg và khoai tây tăng 20% từ 15.000 lên 18.000 đồng/kg; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg, cà chua giảm 28,6% từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là rau muống 3.000 đồng/kg,
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7%, rau muống giảm 25% và khoai tây giảm 10%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cà chua và cải ngọt; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà rốt tăng 20% và khổ qua tăng 40%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá không đổi, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 200%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 10%, xoài cát Hòa Lộc tăng 64,7%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 7,5% từ 35.500 còn 31.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như giá thịt heo đùi hiện ở mức 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp là 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 8,8%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, 03 mặt hàng có giá không đổi là gà ta hiện ở mức 77.700 đồng/kg, gà thả vườn 45.150 đồng/kg và thịt vịt tươi 52.500 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là trứng gà giảm 5,7% từ 1.838 còn 1.733 đồng/quả,
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá giảm như gà thả vườn giảm 6,6% và gà công nghiệp giảm 6,4%; 03 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 2,2%, thịt vịt tươi tăng 11,1% và trứng gà tăng 8,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 5,7 – 19% trong đó gà ta tăng ít nhất (5,7%) và thịt vịt tươi tăng cao nhất (19%).
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 38.000 đồng/kg và tôm sú 145.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 3,9% từ 77.000 lên 80.000 đồng/kg và mực lá tăng 20% từ 100.000 lên 120.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc và tôm thẻ không đổi; cá điêu hồng giảm 5% và tôm sú giảm 3,3%; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là tôm thẻ.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 60%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (60%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 21/07/2010
|
Giá ngày 14/07/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 14/07/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 20/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 21/07/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5.000
|
6.000
|
-16,7
|
-16,7
|
25,0
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
7.000
|
-28,6
|
0,0
|
25,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
10.000
|
20,0
|
20,0
|
0,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6.000
|
7.000
|
-14,3
|
0,0
|
200,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
6.000
|
16,7
|
40,0
|
40,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
18.000
|
15.000
|
20,0
|
-10,0
|
20,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
3.000
|
0,0
|
-25,0
|
50,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
10,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
64,7
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
31.000
|
33.500
|
-7,5
|
-7,5
|
-8,8
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70.000
|
70.000
|
0,0
|
0,0
|
4,5
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
77.700
|
77.700
|
0,0
|
2,2
|
5,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
45.150
|
45.150
|
0,0
|
-6,6
|
13,2
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
34.650
|
31.500
|
10,0
|
-6,4
|
10,0
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.733
|
1.838
|
-5,7
|
8,3
|
6,5
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
52.500
|
52.500
|
0,0
|
11,1
|
19,0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
45.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
38.000
|
38.000
|
0,0
|
-5,0
|
15,2
|
|
3
|
Mực lá
|
120.000
|
100.000
|
20,0
|
9,1
|
60,0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80.000
|
77.000
|
3,9
|
0,0
|
33,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
145.000
|
0,0
|
-3,3
|
16,0
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
15,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
5
|
Lúa
|
5.750
|
5.750
|
0,0
|
0,0
|
22,3
|
* Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Bà Chiểu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi như phân Supe lân Lâm Thao hiện ở mức 2.440 đồng/kg; phân Urea Phú Mỹ là 6.340 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc là 6.500 đồng/kg, phân KCl là 9.300 đồng/kg và phân DAP là 10.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 0,76%, tuy nhiên trong đó 03 mặt hàng tăng giá là phân urea Trung Quốc tăng 4,17%, urea Phú Mỹ tăng 2,26% và phân DAP tăng 25%; 02 mặt hàng còn lại có giá giảm như phân KCl giảm 25,6% và Supe Lân Lâm Thao giảm 9,63%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con là 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn là 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg là 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg là 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng là 196.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò lấy sữa không đổi hiện ở mức 134.000 đồng/bao, so với tháng trước giảm 1,47%.
- Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 7,2% từ 125.000 đồng/bao lên 134.000 đồng/bao./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 21/07/2010
|
Giá ngày 14/07/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 15/07/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 20/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 21/07/2010 so với 21/07/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.500
|
6.500
|
0,00
|
0,00
|
4,17
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.340
|
6.340
|
0,00
|
0,00
|
2,26
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10.500
|
10.500
|
0,00
|
0,00
|
25,00
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.440
|
2.440
|
0,00
|
0,00
|
-9,63
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.300
|
9.300
|
0,00
|
0,00
|
-25,60
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
-0,76
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
0,00
|
11,30
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
0,00
|
11,17
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307.000
|
307.000
|
0,00
|
0,00
|
9,84
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214.000
|
214.000
|
0,00
|
0,00
|
13,23
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201.000
|
201.000
|
0,00
|
0,00
|
13,56
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
12,00
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
11,85
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò lấy sữa
|
134.000
|
134.000
|
0,00
|
-1,47
|
7,20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|