SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
3
0
5
7
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 24 Tháng Chín 2010 1:40:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/9/2010

-


 

 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan, gạo Tài Nguyên ở mức 17.000 đồng/kg và gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với tháng trước giá lúa giảm 21,7%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 6.000 đồng/kg, cà chua có giá 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 30,0% từ 10.000 lên 13.000 đồng/kg, khoai tây tăng 100,0% từ 20.000 lên 40.000 đồng/kg, rau muống tăng 66,7% từ 3.000 tăng 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá giảm là cải ngọt giảm 57,1% từ 7.000 còn 3.000 đồng/kg, khổ qua giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải, cà chua, khoai tây, rau muống; 01 mặt hàng có giá tăng là cà rốt tăng 30%; 02 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 50,0% và khổ qua giảm 37,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, cà chua có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 37,5% và cải ngọt giảm 50,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 8,3– 300%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 40,0%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi có giá 29.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt heo đùi và bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi giảm 3,6%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 14,7%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà thả vườn có giá 69.300 đồng/kg, gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 69.300 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt gia cầm đều tăng cụ thể:  gà ta tăng 18,8%, gà thả vườn tăng 24,5%, gà công nghiệp tăng 18,4%, thịt vịt tươi tăng 26,9%, trứng gà tăng 17,15%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 61,0%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là tôm sú có giá 145.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là mực lá giảm 8,3% từ 120.000 còn 110.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá tăng là tôm thẻ tăng 22,1% từ 77.000 lên 94.000 đồng/kg, cá điêu hồng tăng 5,3% từ 38.000 lên 40.000 đồng/kg, cá loác tăng 33,3% từ 45.000 lên 60.000 đồng/kg.

- Sơ với cùng kỳ tháng trước,  cá lóc tăng 33,3%, tôm thẻ tăng 25,3%, tôm sú giảm 3,3%, mực lá giảm 15,4%, cá điêu hồng có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 31,8 – 69,2%, trong đó tăng ít nhất là tôm sú (31,8%) và tăng cao nhất là mực lá (69,2%).

 

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 22/9/2010

Giá ngày 15/9/2010

Tỷ lệ % ngày                          22/9/2010 so với 15/9/2010

Tỷ lệ % ngày 22/9/2010 so với 22/8/2010

Tỷ lệ % ngày 22/9/2010 so với 22/9/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

0,0

100,0

2

Cà chua

6.000

6.000

0,0

0,0

0,0

3

Cà rốt

13.000

10.000

30,0

30,0

8,3

4

Cải ngọt

3.000

7.000

-57,1

-50,0

-50,0

5

Khổ qua

5.000

6.000

-16,7

-37,5

-37,5

6

Khoai tây

40.000

20.000

100,0

0,0

300,0

7

Rau muống

5.000

3.000

66,7

0,0

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

29.000

29.000

0,0

3,6

-14,7

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

0,0

-2,9

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

99.750

99.750

0,0

18,8

35,7

2

Gà thả vườn

69.300

69.300

0,0

24,5

53,5

3

Gà công nghiệp

47.250

47.250

0,0

18,4

50,0

4

Trứng gà

2.153

2.153

0,0

17,1

57,7

5

Thịt vịt tươi

69.300

69.300

0,0

26,9

61,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

45.000

33,3

33,3

50,0

2

Cá điêu hồng

40.000

38.000

5,3

0,0

33,3

3

Mực lá

110.000

120.000

-8,3

-15,4

69,2

4

Tôm thẻ

94.000

77.000

22,1

25,3

56,7

5

Tôm sú

145.000

145.000

0,0

-3,3

31,8

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

0,0

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

5

Lúa

4.500

4.500

0,0

-21,7

-3,2

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi: phân Urea Trung Quốc có giá 7.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.060 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.500 đồng/kg, phân KCl có giá 8.700 đồng/kg; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 12,73% từ 2.200 lên 2.480 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 5,15%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 8,90%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 8,95%, phân DAP Trung Quốc tăng 2,68%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 1,64%; phân KCl tăng 3,57%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 30,4%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 3,33 – 44,47%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi không đổi là: thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao; riêng thức ăn cho bò lấy sữa tăng 2,99% từ 134.000 lên 138.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa tăng 1,56% từ 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai, nái nuôi con, heo con tập ăn, heo thịt 15-30 kg, heo thịt 30-60 kg, heo xuất chuồng không đổi; giá thức ăn cho bò sữa tăng 1,56%, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 2,99%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 9,91 – 13,37% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, bò sữa, bò lấy sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 02 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 4,39%, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg giảm 1,97%.   

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 22/9/2010

Giá ngày 15/9/2010

Tỷ lệ % ngày                                  22/9/2010 so với 15/9/2010

Tỷ lệ % ngày 22/9/2010 so với 22/8/2010

Tỷ lệ % ngày 22/9/2010 so với 22/9/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7.100

7.100

0,00

8,90

16,39

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.060

7.060

0,00

8,95

17,67

3

DAP (TQ đen)

11.500

11.500

0,00

2,68

44,47

4

Super lân Lâm Thao

2.480

2.200

12,73

1,64

3,33

5

Phân KCL

8.700

8.700

0,00

3,57

-30,40

 

Trung bình:

 

 

2,55

5,15

10,29

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

12,40

3

Heo con tập ăn

305.000

305.000

0,00

0,00

9,91

4

Heo thịt 15-30kg

212.000

212.000

0,00

0,00

13,37

5

Heo thịt 30-60kg

199.000

199.000

0,00

0,00

-1,97

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

-4,39

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

130.000

128.000

1,56

1,56

11,59

 

Bò lấy sữa

138.000

134.000

2,99

2,99

10,40

 

 Trung bình:

 

 

 

0,00

6,99

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1280    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm