|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 12,5%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá lúa tăng 13,3%, hiện ở mức 5.100 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 7,4%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt hiện ở mức 15.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 40.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: cà chua có giá tăng 33,3% từ 6.000 đồng/kg lên 8.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 80,0% từ 5.000 lên 9.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg; riêng bắp cải có giá giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống; các mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 33,3%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 200%, khổ qua có giá tăng 100%, khoai tây tăng 14,3%; bắp cải có giá giảm 33,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, bắp cải có giá không đổi, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 14,3 – 135,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg. Riêng giá thịt heo hơi tăng 1,6%, hiện ở mức 31.500 đồng/kg
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 4,5%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, trứng gà có giá 2.048 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 6,1% từ 54.450 đồng/kg còn 48.300 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 8,6% từ 36.750 đồng/kg còn 33.600 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá giảm 9,5% từ 66.150 cong 59.850 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 17,9%, gà công nghiệp giảm 22%, thịt vịt tươi giảm 9,5%, trứng gà giảm 2,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 12,2 – 50%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 130.000 đồng/kg và tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: cá điêu hồng tăng 5,3% từ 38.000 đồng/kg lên 40.000 đồng/kg; tôm sú có giá giảm 6,7% từ 150.000 đồng/kg lên 140.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm thẻ; các mặt hàng có giá giảm là: tôm sú giảm 3,4%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%, mực lá có giá tăng 30%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 21,7 – 85,7%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/11/2010
|
Giá ngày 27/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 27/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/11/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4.000
|
7.000
|
-42,9
|
-33,3
|
0,0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
8.000
|
6.000
|
33,3
|
33,3
|
14,3
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
15.000
|
15.000
|
0,0
|
7,1
|
50,0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
9.000
|
5.000
|
80,0
|
200,0
|
50,0
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
10.000
|
8.000
|
25,0
|
100,0
|
66,7
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
14,3
|
135,3
|
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
25,0
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
31.500
|
31.000
|
1,6
|
1,6
|
-4,5
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
45.000
|
45.000
|
0,0
|
0,0
|
-35,7
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
91.350
|
91.350
|
0,0
|
-8,4
|
27,9
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
48.300
|
51.450
|
-6,1
|
-17,9
|
12,2
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
33.600
|
36.750
|
-8,6
|
-20,0
|
18,5
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.048
|
2.048
|
0,0
|
-2,5
|
44,4
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
59.850
|
66.150
|
-9,5
|
-9,5
|
50,0
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
38.000
|
5,3
|
5,3
|
33,3
|
|
|
3
|
Mực lá
|
130.000
|
130.000
|
0,0
|
30,0
|
85,7
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
90.000
|
90.000
|
0,0
|
0,0
|
55,2
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
140.000
|
150.000
|
-6,7
|
-3,4
|
21,7
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
7,7
|
40,0
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
12,5
|
12,5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
5,9
|
12,5
|
|
|
5
|
Lúa
|
5.100
|
4.500
|
13,3
|
13,3
|
7,4
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, tháng trước giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,8 %, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 10,62 – 42,86%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai 199.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 212.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 314.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao; riêng thức ăn cho bò sữa có giá giảm 2,08% từ 144.000 còn 141.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 1,53%, nái nuôi con tăng 1,92%, heo con tập ăn tăng 1,62%, thức ăn cho bò sữa tăng 8,46%; các mặt hàng còn lại có giá không đổi: giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg, heo thịt 30-60 kg, heo xuất chuồng; giá thức ăn cho bò sữa tăng 4,35%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 13,15 – 21,03% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/11/2010
|
Giá ngày 27/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 27/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/11/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7.560
|
7.560
|
0,00
|
0,00
|
22,73
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.520
|
7.520
|
0,00
|
0,00
|
19,37
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.200
|
11.200
|
0,00
|
0,00
|
42,86
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
0,00
|
10,62
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.900
|
9.900
|
0,00
|
0,00
|
-20,80
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
14,95
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
199.000
|
199.000
|
0,00
|
1,53
|
16,72
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
1,92
|
16,80
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
314.000
|
314.000
|
0,00
|
1,62
|
13,15
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
216.000
|
216.000
|
0,00
|
0,00
|
15,51
|
|
|
6
|
Heo xuất chuồng
|
203.000
|
203.000
|
0,00
|
0,00
|
16,00
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
200.000
|
200.000
|
0,00
|
0,00
|
-2,44
|
|
|
|
Bò sữa
|
141.000
|
144.000
|
-2,08
|
8,46
|
21,03
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,85
|
12,62
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|