|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 5,9%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi, so với tháng trước giá lúa tăng 24,4%, hiện ở mức 5.600 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 17,9%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: cà chua có giá tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: khoai tây có giá giảm 17,5% từ 40.000 còn 33.000 đồng/kg, cải ngọt có giá giảm 22,2% từ 9.000 còn 7.000 đồng/kg, cà rốt giảm 20% từ 15.000 còn 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống ; các mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 66,7%, cải ngọt tăng 200%, khổ qua có giá tăng 60%; 03 mặt hàng có giá giảm là: bắp cải có giá giảm 14,3%. cà rốt tăng 14,3%, khoai tây giảm 5,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 133,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg, thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 1,4% từ 36.500 lên 37.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt heo hơi tăng 19,4%, thịt heo đùi tăng 22,2%; thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 19,4%, giá thịt heo đùi giảm 21,4% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, gà thả vườn có giá 46.725 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 56.700 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: gà công nghiệp tăng 6,7% từ 31.500 đồng/kg lên 33.600 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 2,6% từ 2.048 lên 2.100 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: giá thịt gà ta giảm 8,4%, gà thả vườn giảm 14,4%, gà công nghiệp giảm 13,5%, thịt vịt tươi giảm 14,3%; riêng trứng gà tăng 5,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gà công nghiệp giảm 6,3%, các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 8,5 – 48,1%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg; tôm sú có giá tăng 3,6% từ 140.000 lên 145.000 đồng/kg; mực lá có giá giảm 15,4% từ 100.000 còn 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, mực lá; các mặt hàng có giá giảm là: tôm sú giảm 3,3%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%, tôm thẻ tăng 4,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 26,1 – 55,2%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 17/11/2010
|
Giá ngày 10/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 10/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 17/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 17/11/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
-14,3
|
50,0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
10.000
|
8.000
|
25,0
|
66,7
|
100,0
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
15.000
|
-20,0
|
-14,3
|
20,0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
7.000
|
9.000
|
-22,2
|
40,0
|
133,3
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
8.000
|
7.000
|
14,3
|
60,0
|
60,0
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
33.000
|
40.000
|
-17,5
|
-5,7
|
83,3
|
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
25,0
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
40,0
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
37.000
|
36.500
|
1,4
|
19,4
|
19,4
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
22,2
|
-21,4
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
91.350
|
91.350
|
0,0
|
-8,4
|
33,8
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.725
|
46.725
|
0,0
|
-14,4
|
8,5
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
33.600
|
31.500
|
6,7
|
-13,5
|
18,5
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.100
|
2.048
|
2,6
|
5,3
|
48,1
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
56.700
|
56.700
|
0,0
|
-14,3
|
42,1
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
5,3
|
42,9
|
|
|
3
|
Mực lá
|
110.000
|
130.000
|
-15,4
|
0,0
|
46,7
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
90.000
|
90.000
|
0,0
|
4,7
|
55,2
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
140.000
|
3,6
|
-3,3
|
26,1
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
7,7
|
40,0
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
15,8
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
5,9
|
12,5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
5,9
|
12,5
|
|
|
5
|
Lúa
|
5.600
|
5.600
|
0,0
|
24,4
|
17,9
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là phân Urea Trung Quốc 9.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 9.000 đồng/kg, phân KCl có giá 11.000 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 13.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón đều tăng: phân Urea Trung Quốc tăng 20,37%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 19,68%, phân KCl có giá tăng 11,11%, phân DAP Trung Quốc có giá tăng 19,64%; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 10,62– 70,92%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn heo nái nuôi con có giá 212.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 314.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao; các mặt hàng có giá giảm: thức ăn cho bò sữa có giá giảm 2,76% từ 145.000 còn 141.000 đồng/bao, thức ăn cho heo nái mang thai giảm 1,49% từ 202.000 còn 199.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 1,53%, nái nuôi con tăng 1,92%, heo con tập ăn tăng 1,62%, thức ăn cho bò sữa tăng 2,17%; các mặt hàng còn lại có giá không đổi: giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg, heo thịt 30-60 kg, heo xuất chuồng.
- So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 13,15 – 16,8% gồm thức ăn cho heo nái mang thai, thức ăn cho heo nái nuôi con, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 17/11/2010
|
Giá ngày 10/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 10/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 17/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 17/11/2010 so với 17/11/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.100
|
9.100
|
0,00
|
20,37
|
47,73
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.000
|
9.000
|
0,00
|
19,68
|
42,86
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
13.400
|
13.400
|
0,00
|
19,64
|
70,92
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
0,00
|
10,62
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
11.000
|
11.000
|
0,00
|
11,11
|
-12,00
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
14,16
|
32,02
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
199.000
|
202.000
|
-1,49
|
1,53
|
16,72
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
1,92
|
16,80
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
314.000
|
314.000
|
0,00
|
1,62
|
13,15
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
216.000
|
216.000
|
0,00
|
0,00
|
15,51
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
203.000
|
203.000
|
0,00
|
0,00
|
16,00
|
|
|
6
|
Heo xuất chuống
|
200.000
|
200.000
|
0,00
|
0,00
|
-2,44
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
141.000
|
145.000
|
-2,76
|
2,17
|
12,80
|
|
|
|
|
|
|
-0,25
|
0,85
|
12,62
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|