SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
7
8
3
5
5
0
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 21 Tháng Ba 2016 2:20:00 CH

Báo cáo tóm tắt Kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tình hình sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn quý 1 năm 2016

 

I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1. Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp.

- Tốc độ tăng trưởng: Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn thành phố quý  I  năm 2016  ước đạt 4.541 tỉ đồng, tăng 6,1% so cùng kỳ, trong đó:

+ Trồng trọt: ước đạt 1.073 tỉ đồng, tăng 4,6% so cùng kỳ.

+ Chăn nuôi: ước đạt 1.613 tỉ đồng, tăng 5% so cùng kỳ.

+ Dịch vụ nông nghiệp: ước đạt 359 tỉ đồng, tăng 11,3% so cùng kỳ.

+ Lâm nghiệp: ước đạt 23 tỉ đồng, giảm 0,8% so cùng kỳ.

+ Thủy sản: ước đạt 1.473 tỉ đồng, tăng 8,2% so cùng kỳ.

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm diện tích trồng lúa một vụ, hiệu quả kém sang các các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện của thành phố như hoa lan, cây kiểng, cá cảnh, rau an toàn, chăn nuôi bò sữa… Về chuyển dịch cơ cấu trong 3 tháng đầu năm: trồng trọt chiếm tỉ lệ 23,7% (cùng kỳ 24,1%), chăn nuôi: 35,7% (cùng kỳ 36,1%), dịch vụ nông nghiệp: 8,1% (cùng kỳ 7,7%), thủy sản: 32,1% (cùng kỳ 32,2%).

2. Trồng trọt:

- Rau vụ Đông Xuân: Diện tích gieo trồng đạt 5.251 ha, tăng 2,9% so cùng kỳ.

- Hoa, cây kiểng: Tổng diện tích hoa, cây kiểng đạt 1.430 ha, tăng 8,3% so cùng kỳ; trong đó mai: 520 ha, tăng 4% so cùng kỳ, lan: 270 ha, tăng 17,4% so cùng kỳ; hoa nền: 222 ha, tăng 11% so cùng kỳ, kiểng - bonsai: 418 ha, tăng 7,2% so với cùng kỳ. 

 

3. Chăn nuôi:

- Bò: Tổng đàn 147.802 con, tăng 0,5% so cùng kỳ; trong đó, đàn bò sữa 99.347 con, xấp xỉ cùng kỳ; cái vắt sữa 49.674 con, xấp xỉ cùng kỳ.

Dự án trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel: Bắt đầu vận hành từ đầu năm 2013, đến nay tổng đàn bò sữa 208 con (tăng 1,18% so với cùng kỳ 2015), trong đó đàn vắt sữa là 81 con (tăng 1,19% so cùng kỳ), năng suất sữa bình quân 24,5 kg/con/ngày (tăng 2% so cùng kỳ năm 2014: 24 kg/con/ngày).

- Heo: Tổng đàn 360.025 con, tăng 9,3% so cùng kỳ; trong đó, nái sinh sản 52.134 con, tăng 14,1% so với cùng kỳ.

4. Thủy sản:

Tổng sản lượng thủy sản quý I năm 2016 ước đạt 13.563 tấn, trong đó:

- Sản lượng nuôi trồng: Đạt 7.620 tấn, tăng 2% so cùng kỳ.

- Sản lượng khai thác: Đạt 5.943 tấn, tăng 18,9% so cùng kỳ.

- Cá cảnh: Đạt 33 triệu con, xấp xỉ cùng kỳ. Số lượng cá cảnh xuất khẩu quý I đạt 2,5 triệu con, kim ngạch xuất khẩu ước đạt hơn 2 triệu USD (tăng 11% so cùng kỳ

5. Lâm nghiệp:

 

- Tổng diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố hiện nay là 36.881 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 34.550 ha. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 16,49%, tỉ lệ che phủ rừng và cây xanh đạt 40,01%.

6. Diêm nghiệp:

 

- Diện tích sản xuất muối tại Thành phố 1.658 ha; trong đó, diện tích sản xuất muối theo phương pháp kết tinh trên nền ruộng trải bạt 1.000ha. Tổng số hộ sản xuất muối của toàn Thành phố là 735 hộ.

- Sản lượng niên vụ 2015 – 2016 muối đến nay 29.594 tấn, tăng 220% so cùng kỳ; trong đó, muối trải bạt 22.600 tấn (chiếm 76,4% tổng sản lượng). Sản lượng muối tiêu thụ 88.600 tấn; trong đó, muối trải bạt 54.450 tấn. Gía thu mua muối đất 450 đồng/kg, muối trải bạt 500 đồng/kg.

II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM

1. Chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Thành phố có 53/56 xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm: huyện Củ Chi 20/20 xã, huyện Hóc Môn 10/10 xã, huyện Bình Chánh 12/14 xã, huyện Nhà Bè 06/06 xã và huyện Cần Giờ 05/06 xã. Còn 03/56 xã gồm 01 xã huyện Cần Giờ  (xã Tam Thôn Hiệp) và 02 xã huyện Bình Chánh (xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B) đang hoàn chỉnh trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

- Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã đến nay là 18,9/19 tiêu chí, tăng 12 tiêu chí so với khi triển khai xây dựng đề án nông thôn mới tại các xã (bình quân 6,9 tiêu chí).

- 03 huyện Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. 02 huyện còn lại là Bình Chánh và Cần Giờ đang hoàn chỉnh thủ tục để trình Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, tổ chức thẩm định, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị:

 

  - Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 về phê duyệt Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị giai đoạn 2016 – 2020 thay thế Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Trong quý I, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.

- Giai đoạn 2011 – 2015 thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị đã có 5.874 quyết định phê duyệt, với 18.515 lượt vay, tổng vốn đầu tư 8.142 tỷ đồng, tổng vốn vay 4.949 tỷ đồng.

- Từ số liệu tổng vốn đầu tư, vốn vay và kinh phí hỗ trợ lãi vay, cho thấy với 1 đồng vốn ngân sách hỗ trợ lãi vay (280 tỷ đồng), sẽ huy động được 29 đồng vốn xã hội (8.142 tỷ đồng), trong đó huy động từ ngân hàng là 17 đồng (4.949 tỷ đồng), huy động trong dân là 12 đồng (3.193 tỷ đồng).

3. Công tác an toàn thực phẩm:

 

- Trong quý I/2016, tổ chức kiểm tra, lấy 1.097 mẫu phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm (trong đó 166 mẫu rau quả, 805 mẫu chăn nuôi và 131 mẫu thủy sản). Kết quả có 03/126 mẫu rau quả vượt ngưỡng cho phép; 145/805 mẫu chăn nuôi vượt ngưỡng cho phép (trong đó có 102/619 mẫu nước tiểu dương tính với chất cấm Salbutamol và 43/186 mẫu thịt tươi không đạt); 41/131 mẫu thủy sản phát hiện dự lượng, hóa chất cấm sử dụng; đã xử lý 189 mẫu vượt ngưỡng cho phép theo quy định.

- Trong quý I/2016, tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho 143 doanh nghiệp, cơ sở (trong đó 33 cơ sở thuộc lĩnh vực trồng trọt, 04 cơ sở chăn nuôi và 106 cơ sở thủy sản).

- Chuỗi thực phẩm an toàn: Đến nay Ban Quản lý đề án chuỗi TPAT Thành phố đã cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia chuỗi cho 39/77 cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi tại Thành phố và các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang. Trong đó đã cấp giấy cho 15/20 cơ sở thuộc lĩnh vực trồng trọt, với sản lượng 88.270 tấn rau củ quả/năm; 10/16 cơ sở thuộc lĩnh vực chăn nuôi, với sản lượng 1,1 triệu quả trứng gà/ngày, 24.350 con gà/ngày và 915 con heo/ngày; 14/41 cơ sở thuộc lĩnh vực thủy sản, với sản lượng 1.558 tấn thủy sản/năm và 4,4 triệu lít nước mắm/năm.   

 

- Kiểm tra, xử lý vi phạm: Trong quý I/2016, Chi cục Thú y đã kiểm tra xử lý 1.175 trường hợp (trong đó 404 trường hợp vi phạm hành chính, 762 trường hợp xử lý kỹ thuật và 9 trường hợp chống giết mổ trái phép), tang vật xử lý khoảng 34,1 tấn.

- Chứng nhận VietGAP:

+ Chăn nuôi: Đến nay đã chứng nhận VietGAP cho 744/848 hộ chăn nuôi heo, với tổng đàn 45.678/49.536 con.

+ Trồng trọt: Từ đầu năm 2016 đến nay đã chứng nhận VietGAP cho 04 tổ chức, cá nhân sản xuất rau với tổng diện tích 20,2 ha diện tích canh tác, tương đương 22,6 diện tích gieo trồng; lũy kế đã chứng nhận cho 799 tổ chức, cá nhân, với tổng diện tích 483,6 ha; tương đương 2.144,8 ha diện tích gieo trồng; sản lượng dự kiến 50.929 tấn/năm.

 


 Các cây trồng khác:

- Diện tích lúa Đông Xuân gieo trồng đạt 4.562 ha, giảm 2,4% so cùng kỳ.

- Diện tích cây ăn trái đạt 9.980 ha, xấp xỉ cùng kỳ.

 Chăn nuôi khác:

- Dê: Tổng đàn 4.183 con, tăng 35,8% so cùng kỳ

- Sản lượng nuôi chim yến lấy tổ: 1.200 kg, tăng 27,7% so cùng kỳ.

- Sản lượng nuôi lợ mặn 5.870 tấn; trong đó, tôm sú 440 tấn, nghêu-sò 3.640 tấn. 

 


Số lượt người xem: 3055    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm