SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
1
0
7
9
2
4
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 23 Tháng Tám 2007 11:05:00 CH

Cây trồng cho không gian hẹp

Cây tán hình trụ hoặc hình nón rất hữu dụng trong việc tạo ra các điểm nhấn trong thiết kế cảnh quang và đồng thời tạo mảng xanh trong khoảng không bị giới hạn. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh đã có xu hướng chọn các loài cây có tàn hình trụ hoặc hình nón khác nhau để trồng trên các khoảnh đất nhỏ hẹp

Người ta thường nói “ Đẹp là do mắt của người nhìn”. Trong mắt của nhà kiến trúc và nhà thiết kế cảnh quang, “ cái đẹp” thường nằm ở hình dáng của cây. Cây tán rộng cung cấp hình dáng đẹp và kiểu trang trí hình mảng của tàn lá. Nhiều cây tán lá hình tròn phù hợp với các công trình kiến trúc to rộng với các khu vườn rộng lớn.

 

Cây tán hình trụ hoặc hình nón rất hữu dụng trong việc tạo ra các điểm nhấn trong thiết kế cảnh quang và đồng thời tạo mảng xanh trong khoảng không bị giới hạn. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh đã có xu hướng chọn các loài cây có tàn hình trụ hoặc hình nón khác nhau để trồng trên các khoảnh đất nhỏ hẹp, vì thế chúng tôi giới thiệu một số loài cây lâm nghiệp có tán hình trụ và hình nón:

 

BẠCH ĐÀN LIỄU

Tên khoa học: Eucaplytus sp

Họ: Eucaplytaceae

Tên địa phương: Bạch đàn

Mô tả:

Cây thường xanh, cao khoảng 8 – 15m, tán hình trụ, nhiều cành nhánh nhưng rũ xuống giống như liễu rủ .Đầu nhánh non màu vàng chanh, nhánh già màu đỏ. Vỏ màu nâu đỏ, nứt dọc nhưng không sâu, đôi lúc bong ra từng mảnh. Lá hình mác, dài 20 – 30cm, đầu nhọn, gốc tròn, vò có mùi thơm. Hoa và quả chưa thấy. Cây ưa ẩm, mọc nhanh giai đoạn đầu, có khả năng chịu đựng được đất khô hạn, phèn…ít bị sâu bệnh, dể chăm sóc, không gây độc hại.

  

 Công dụng:

Thân dẻo, tàn hình trụ rất thích hợp trồng cảnh quang, khoảng không gian hẹp.

 Gỗ màu đỏ đậm thớ mịn.

 Lá dùng trị bịnh cảm.

 

  

 

 

HOÀNG NAM – THÔNG ẤN ĐỘ

Tên khoa học: Polyalthia longifolia (Sonn.) Thw.

Họ: Annonaceae   Na

Tên địa phương: Thông Ấn Độ, Hoàng nam.

 

Mô tả:

Cây thân gỗ, thường màu xanh, mọc nhanh, tán lá hình trụ , nhiều cành nhánh rũ xuống tạo thành lớp giống như đụn rơm. Vỏ màu đen, trơn. Lá đơn mọc cách cùng nằm trên một mặt phẳng, non màu vàng đỏ, già màu xanh đậm, lá hình nen, dài 20 – 30cm, rộng 2 – 3cm, gốc tròn, đầu nhọn, phiến lá gợn sóng, mặt trên bóng, mặt dưới nhám có gân nổi rỏ. Hoa chùm, 4 cánh hoa màu trắng, 4 đài màu xanh, ra hoa vào tháng 12 – 1 năm sau. Trái nhỏ, khi chín màu đen. Dể trồng, thích hợp với nhiều loại đất, không chịu được đất ngập nước

 

Công dụng: Trồng làm cảnh, che bóng và giảm nhiệt độ cho công trình kiến trúc, nhà ở. Tạo thành đai xanh dọc theo hành rào.

Gỗ màu trắng mịn, dùng làm đồ mỹ nghệ.

Bất lợi: cây mọc nhanh và thân dễ bị cong, do đó hàng năm cần cắt bớt ngọn.

 

TRẮC BÁ DIỆP

Tên khoa học:Biota orientalis – Thuja orientalis

Họ: Cupressaceae  Tùng bách

Tên địa phương: Trắc bá diệp , cây thuộc bài

 

Mô tả: Thuộc loại thực vật một lá mầm, có hai loại:  bụi và trung mộc, cao khoảng 5 – 10 m, trong tự nhiên có khi cao trên 15m, trung mộc, tán lá hình trụ, cây bụi tán lá tròn. Lá hình vẩy. Hoa đơn tính cùng gốc, đôi khi nằm trên đực và cái, thụ phấn nhờ gió. Quả chín vào tháng 9 – 10.

Thích hợp trên đất pha cát, đất sét trung bình hoặc nặng nhưng phải thoát nước tốt, không chịu ngập úng, chịu đựng được khô hạn.

Trồng trực tiếp bằng hạt hoặc giâm cành

 

Công dụng: Trồng làm cảnh nơi có khoảng không hẹp, chống ô nhiểm tiếng ồn, bụi.

Gỗ màu vàng nhạt, thơm, dùng làm đồ mỹ nghệ, trang trí. Xay thành bột làm nhang thơm.

Lá và hạt trị bịnh ho. Nấu nước gội đầu làm cho tóc mau mọc.

 

 

 

TRÀM BÔNG ĐỎ - LIỄU RŨ BÔNG ĐỎ

 

Tên khoa học: Callistenon citrinus

Họ: Myrtaceae

Tên địa phương: Tràm bông đỏ

 

Mô tả:

Cây thường xanh, nhiều cành nhánh rũ xuống, đầu cành có chùm hoa màu đỏ, cành non màu vàng xanh, già màu xám đen. Tán hình trụ. Lá hình lưỡi mác, dài 20 – 30cm, nhọn ở hai đầu, phiến lá nguyên, non màu xanh lục sáng, có lông nhung màu trắng; già màu xanh đậm. Hoa mọc ở nách lá, 4 cánh màu đỏ dài. Thân màu đen, nứt dọc giống hình thoi. Cây ưa ẩm, mọc chậm nhưng có thể chịu đựng được khô hạn.

 

Công dụng: Trồng làm cảnh dọc theo bờ hồ

 

 

VIÊN TÙNG 

Tên khoa học: Juniperus chinensis Hery và Thomas

Họ: Cupressaceae  - Tùng bách

Tên địa phương: Viên tùng, Tùng

Mô tả: Có nhiều hình dạng, từ cây bụi nhỏ đến trung mộc, thường xanh, thuộc cây hạt trần, tán hình trụ. Nhiều cánh nhánh Lá non hình mãnh nhọn đầu, già biến thành vẩy màu nâu đỏ. Trái gần giống trái Trắc bá diệp. Chịu đựng được khô hạn nhưng phải thoát nước

Công dụng: Trồng làm cảnh quang, không gian hẹp hoặc trong chậu

Gỗ màu vàng, thơm, dùng làm đồ mỹ nghệ.  

 

TÙNG BÁCH TÁN

 

Tên khoa học: Araucaria cookii B. Br.

Họ: Araucariaceae

Tên địa phương: Tùng bách tán, Vương tùng

   
Mô tả:

Đại mộc, thường xanh cao khoảng 15 – 20m, đường kính 30 – 40cm, tán hình nón, cành mọc ngang theo từng tầng. Lá hẹp nhọn giống như kim. Hoa và trái gần như không thấy.

Trồng bằng hạt hoặc cấy mô. Có khả năng chịu đựng được khô hạn.

 

Dáng cây rất thích hợp cho việc trồng làm cảnh quang dọc theo các đường phố hoặc các nhà cao tầng.

Gỗ màu vàng nhạt, dùng làm đồ mộc, trang trí nội thất

                                                                                           

                                                              Nguyễn Sơn Thụy

                                                              Chi Cục Lâm Nghiệp


Số lượt người xem: 5848    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm