SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
2
6
5
4
0
7
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 17 Tháng Ba 2005 9:40:00 CH

Ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản

Ngày 24/02/2005, Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS V/v “ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.

        Ngoài việc ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất kinh doanh thủy sản, Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS còn nêu rõ: không cho phép trộn lẫn quá 02 loại hóa chất kháng sinh trong 01 sản phẩm thuốc, hóa chất; không cho phép trộn lẫn các hoạt chất cùng nhóm Fluoroquinolone với nhau; trong trường hợp một sản phẩm có chứa 02 loại hoạt chất kháng sinh, cơ sở sản xuất phải có đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn để đảm bảo việc trộn lẫn không làm giảm tính năng tác dụng của từng loại và không phát sinh tác dụng xấu đối với động vật nuôi và môi trường.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002, riêng các chất có số thứ tự từ 12 đến 17 tại Phụ Lục 1 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2005.

Phụ lục 1

DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG

TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005

của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)

TT

Tên hóa chất, kháng sinh

Đối tượng áp dụng

01

Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến.

02

Chloramphenicol

03

Chloroform

04

Chlorpromazine

05

Colchicine

06

Dapsone

07

Dimetridazole

08

Metronidazole

09

Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)

10

Ronidazole

11

Green Malachite (Xanh Malachite)

12

Ipronidazole

13

Các Nitroimidazole khác

14

Clenbuterol

15

Diethylstilbestrol (DES)

16

Glycopeptides

17

Trichlorfon (Dipterex)

 

Phụ lục 2

DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005

của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)

TT

Tên hóa chất, kháng sin

Dư lượng tối đa (MRL) (ppb)

Mục đích sử dụng

Thời gian dừng thuốc trước khi thu hoạch làm thực phẩm

01

Amoxicillin

50

Dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc thú y cho động, thực vật dưới nước và lưỡng cư

Cơ sở SXKD phải có đầy đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn về thời gian thải loại dư lượng hóa chất, kháng sinh trong động, thực vật dưới nước và lưỡng cư xuống dưới mức giới hạn tối đa cho phép cho từng đối tượng nuôi trồng và phải ghi thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch trên nhãn sản phẩm.

02

Ampicillin

50

03

Benzylpenicillin

50

04

Cloxacillin

300

05

Dicloxacillin

300

06

Oxacillin

300

07

Danofloxacin

100

08

Difloxacin

300

09

Enrofloxacin

100

10

Ciprofloxacin

100

11

Oxolinic Acid

100

12

Sarafloxacin

30

13

Flumequine

600

14

Colistin

150

15

Cypermethrim

50

16

Deltamethrin

10

17

Diflubenzuron

1000

18

Teflubenzuron

500

19

Emamectin

100

20

Erythrommycine

200

21

Tilmicosin

50

22

Tylosin

100

23

Florfenicol

1000

24

Lincomycine

100

25

Neomycine

500

26

Paromomycin

500

27

Spectinomycin

300

28

Chlortetracycline

100

29

Oxytetracycline

100

30

Tetracycline

100

31

Sulfonamide (các loại)

100

32

Trimethoprim

50

33

Ormetoprim

50

34

Tricaine methanesulfonate

15-330

 

(Truc)


Số lượt người xem: 3963    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm