SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
8
3
9
8
9
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 28 Tháng Mười Hai 2015 9:40:00 SA

thông tin tuần 51 (Từ ngày 14/12/2015 đến ngày 18/12/2015)

 

1. Công tác chỉ đạo điều hành tập trung:

Trong tuần qua, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố tập trung chỉ đạo điều hành và thực hiện các mặt công tác:

- Chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân theo tiến độ; phát triển các loại cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sản xuất trên địa bàn thành phố.

- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị và các chương trình mục tiêu phát triển bò sữa, rau an toàn, hoa cây kiểng, cá cảnh, cá sấu, nuôi thủy sản,... giai đoạn 2011 - 2015 theo quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tiếp tục chỉ đạo công tác tưới tiêu, phòng, chống úng hạn; ứng dụng công nghệ sinh học; tăng cường công tác quản lý, kiểm định giống; củng cố hệ thống quản lý kiểm tra chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, cây lâm nghiệp, vật tư nông nghiệp, thực hiện đồng bộ công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Tình hình sản xuất nông nghiệp:

a) Trồng trọt: Vụ Đông Xuân tính đến ngày 18/12/2015:

- Lúa: diện tích gieo trồng là 1.082 ha, xấp xỉ cùng kỳ năm 2014.

- Rau: Diện tích gieo trồng rau là 2.997 ha, xấp xỉ so với cùng kỳ năm 2014 (trong đó 1.261 ha trồng rau muống nước và 89 ha trồng rau muống hạt).

b) Chăn nuôi:

- Heo: Tổng đàn 343.537 con, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2014.

- Trâu, bò: Tổng đàn 156.880 con, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2014; riêng bò sữa 99.249 con, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2014.

3. Các hoạt động chuyên ngành:

a) Công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi:

- Tiếp tục thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, thủy sản. Trọng tâm thực hiện Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố. Đồng thời tiếp tục phối hợp lực lượng các đoàn liên ngành tăng cường kiểm tra tình hình vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trái phép, nhất là việc kiểm tra, xử lý các điểm nóng kinh doanh gia cầm trên từng quận, huyện.

- Chi cục Thú y trong tuần đã kiểm tra, phát hiện 41 điểm/19 chợ, khu vực kinh doanh sản phẩm gia cầm không đúng quy định tại 09 quận, huyện. Đồng thời, Chi cục xử lý kỹ thuật tại các cơ sở giết mổ và thị trường: hủy 1.728 kg phụ phẩm heo, 209 con gà chết xe tại các cơ sở giết mổ; xử lý nhiệt 98 con heo tại các cơ sở giết mổ; hủy 11.875 quả trứng gia cầm; xử lý 07 trường hợp kinh doanh sản phẩm động vật không đạt chuẩn vệ sinh, phát hiện 80 trường hợp kinh doanh sản phẩm gia cầm không đúng quy định.

- Hiện nay, nông dân xuống giống vụ Đông Xuân 2015-2016, Chi cục Bảo vệ thực vật đã tập trung theo dõi các hệ thống bẫy đèn để có biện pháp hướng dẫn nông dân gieo sạ né rầy, hướng dẫn nông dân xử lý hạt giống lúa trước khi gieo sạ; đồng thời khuyến cáo nông dân sau khi thu hoạch vệ sinh ruộng vườn sạch sẽ, thu gom tàn dư cây trồng đem đốt hoặc chôn sâu, tiêu diệt cỏ dại, cày đất phơi ải để diệt mầm bệnh và luân canh với cây trồng khác nhằm hạn chế sâu bệnh cho vụ tới.

b) Công tác kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm và kiểm tra vệ sinh thú y:

- Công tác kiểm soát tại 5 trạm kiểm dịch động vật: trong tuần thực hiện kiểm dịch trâu bò tuột: 3.469 con, heo hơi: 45.661 con, heo bên: 18.213 con, gia cầm sống: 633.266 con, trứng gia cầm: 24.046.114 quả, sản phẩm chế biến: 196.481 kg, sản phẩm đông lạnh: 139.670 kg.

- Hoạt động kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, sản phẩm động vật: trong tuần đã thực hiện kiểm soát giết mổ heo: 53.932 con, kiểm soát giết mổ trâu bò: 210 con, kiểm soát giết mổ gia cầm: 612.152 con.

- Kiểm tra sản phẩm đông lạnh nhập khẩu: trong tuần đã kiểm tra thịt trâu bò: 1.211.115 kg, thịt heo: 188.282 kg, thịt gia cầm: 1.856.572 kg, thịt dê cừu: 33.191 kg, phụ phẩm gia cầm: 163.659 kg, phụ phẩm trâu bò: 58.527 kg.

c) Hoạt động diêm nghiệp:

Tính đến ngày 18/12/2015, đã đưa vào sản xuất với diện tích 1.674,5 ha, trong đó muối đất 609,7 ha, muối trải bạt 1.064,8 ha. Tổng số hộ sản xuất muối của toàn thành phố (huyện Cần Giờ) là 735 hộ, trong đó: xã Lý Nhơn: 498 hộ; xã Thạnh An: 172 hộ; xã Long Hòa: 56 hộ; Thị trấn Cần Thạnh: 09 hộ.Tổng sản lượng muối đạt 134.190 tấn, trong đó: Sản lượng muối đất: 41.470 tấn; Sản lượng muối trải bạt: 92.720 tấn. Sản lượng muối đã được tiêu thụ: 78.000 tấn, trong đó: Muối đất : 29.450 tấn; Muối trải bạt: 48.550 tấn.Sản lượng muối còn lại: 56.190 tấn, trong đó: Muối đất: 12.020 tấn; Muối trải bạt: 44.170 tấn.Giá thu mua: Muối đất: 600 đồng/kg; Muối trải bạt: 650 đồng/kg.Tổng thiệt hại do mưa trái mùa tính đến nay là 5.060 tấn.

d) Hoạt động lâm nghiệp, kiểm lâm:

           Trong tuần đã tổ chức 23 đợt tuần tra quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, trong đó phối hợp với chủ rừng 05 đợt, chốt đêm 01 đợt với 81 lượt người tham gia. Kiểm tra các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ: 55 lượt/55 cơ sở. Kiểm tra sổ ghi chép lâm sản: 12 cơ sở, cấp mới 02 sổ. Kiểm tra xác nhận: 4.012,794 m3 gỗ các loại nhập khẩu, nhập xưởng. Đóng búa kiểm lâm 378,038 m3 gỗ các loại (trong đó có 344,623 m3 gỗ tịch thu bán đấu giá và 33,415m3 gỗ nhập khẩu). Kiểm tra, xác nhận lâm sản khai thác từ rừng trồng tự túc của hộ dân trên địa bàn huyện Cần Giờ 91,04 ster củi đước các loại. Xác nhận 93 lượt hồ sơ lâm sản hợp pháp gồm có: 6.641,858 m3 gỗ các loại và 67.150,98 m2 có nguồn gốc nhập khẩu.

đ) Hoạt động xây dựng nông thôn mới:

- Theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đến nay thành phố có 54/56 xã đạt chuẩn. Theo Bộ tiêu chí nông thôn mới đặc thù vùng nông thôn thành phố có 53/56 xã đạt chuẩn, gồm: huyện Củ Chi 20/20 xã, huyện Hóc Môn 10/10 xã, huyện Bình Chánh 12/14 xã, huyện Nhà Bè 06/06 xã và huyện Cần Giờ 05/06 xã (05 xã đã được công nhận trong năm 2014 và 48 xã công nhận trong 11 tháng đầu năm 2015).

- Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã đến tháng 12 năm 2015 là: 18,9/19 tiêu chí, tăng 12 tiêu chí so với khi triển khai xây dựng đề án nông thôn mới tại các xã (bình quân 6,9 tiêu chí).

- Còn lại 03 xã: Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B (huyện Bình Chánh) và xã Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ dự kiến trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2015.

e) Theo dõi tình hình vay vốn theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND (thay thế Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố):

- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 18/12/2015 đã có 1.026 quyết định phê duyệt phương án, 2.711 hộ với tổng số vốn đầu tư 1.500 tỷ đồng, tổng vốn vay 915 tỷ đồng.

- Tổng lũy tiến tình hình phê duyệt các phương án theo Quyết định 36/2011/QĐ-UBND và Quyết định 13/2013/QĐ-UBND từ ngày 10/6/2011 đến ngày 21/12/2015: có 5.203 quyết định phê duyệt, 16.970 hộ vay, tổng vốn đầu tư 7.656 tỷ đồng, tổng vốn vay 4.555 tỷ đồng.

g) Công tác chứng nhận VietGAP:

          Từ đầu năm 2015, Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp đã hỗ trợ chứng nhận cho:

- 88 tổ chức, cá nhân sản xuất rau với tổng diện tích 25,17 ha diện tích canh tác, tương đương 108,60 ha diện tích gieo trồng; sản lượng ước tính 2.458,69 tấn/năm.

- 01 tổ chức sơ chế rau với diện tích sơ chế 500 m2, năng suất sơ chế 365 tấn/năm.

- Hiện nay, tổng số tổ chức, cá nhân đã được chứng nhận VietGAP còn hạn trên địa bàn thành phố là 454 tổ chức, cá nhân tương đương 265,11 ha diện tích canh tác; tương đương 1.012,71 ha diện tích gieo trồng; sản lượng ước tính 22.446,72 tấn/năm.

- Tính lũy tiến đến nay, tổng số đơn vị sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố đã được chứng nhận VietGAP là 763 tổ chức, cá nhân (bao gồm xã viên 07 HTX và Tổ hợp tác: HTX Ngã 3 Giòng, HTX Phú Lộc, HTX Thỏ Việt, HTX Phước An, HTX Nhuận Đức, HTX Nông nghiệp Xanh và Tổ cây ăn trái Trung An; 11 công ty và các nông hộ), với tổng diện tích 458,46 ha; tương đương 2.161,62 ha diện tích gieo trồng; sản lượng dự kiến 48.238,84 tấn/năm./.

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ MỘT SỐ NÔNG SẢN THỰC PHẨM


1. Ngành trồng trọt

 

Stt

 

Tên mặt hàng

 

Giá bán ngày

 

18/12/15 (đồng/kg)

 

Giá bán ngày

 

11/12/15 (đồng/kg)

 

Tăng (+) giảm (-)

 

so với  ngày

 

11/12/15

 

 (đồng/kg)

 

Địa điểm khảo sát giá

 

Giá trị

 

%

1

Bầu xanh - Bầu sao

10.000

10.000

Giá không đổi

 

(*)

2

Bí Xanh (Bí đao)

11.000

11.000

Giá không đổi

 

(*)

3

Cải ná (cải rổ)

20.000

20.000

Giá không đổi

 

(*)

4

Cải ngọt

12.000

12.000

Giá không đổi

 

(*)

5

Cải xanh

16.000

16.000

Giá không đổi

 

(*)

6

Rau dắp cá (diếp cá)

25.000

25.000

Giá không đổi

 

(*)

7

Dưa leo

11.000

11.000

Giá không đổi

 

(*)

8

Húng quế

25.000

25.000

Giá không đổi

 

(*)

9

Khổ qua

11.000

11.000

Giá không đổi

 

(*)

10

Mướp hương

12.000

12.000

Giá không đổi

 

(*)

11

Rau lang

8.000

8.000

Giá không đổi

 

(*)

12

Đậu đũa

14.000

14.000

Giá không đổi

 

(*)

13

Rau đắng

8.000

8.000

Giá không đổi

 

(*)

14

Rau dền

11.000

11.000

Giá không đổi

 

(*)

15

Rau húng cây

33.000

33.000

Giá không đổi

 

(*)

16

Rau má

14.000

14.000

Giá không đổi

 

(*)

17

Rau mồng tơi

11.000

11.000

Giá không đổi

 

(*)

18

Rau muống

10.000

10.000

Giá không đổi

 

(*)

19

Rau ngót

17.000

17.000

Giá không đổi

 

(*)

20

Rau om

10.000

10.000

Giá không đổi

 

(*)

21

Cần nước

19.000

19.000

Giá không đổi

 

(*)

22

Cải ngồng

15.000

15.000

Giá không đổi

 

(*)

23

Rau tía tô

28.000

28.000

Giá không đổi

 

(*)

24

Ngò rí

50.000

50.000

Giá không đổi

 

(*)

25

Hẹ lá

25.000

25.000

Giá không đổi

 

(*)

26

Ngò gai

30.000

30.000

Giá không đổi

 

(*)

27

Rau đay

15.000

15.000

Giá không đổi

 

(*)

28

Cải thìa

16.000

16.000

Giá không đổi

 

(*)

29

Đậu bắp

18.000

18.000

Giá không đổi

 

(*)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Sữa tươi, thịt bò

 

Stt

 

Tên mặt hàng

 

Giá bán ngày

 

18/12/15 (đồng/kg)

 

Tăng (+) giảm (-) so với ngày

 

11/12/15 

 

 (đồng/kg)

 

Hình thức bán

 

Địa điểm khảo sát giá

 

Giá trị

 

%

 

1. Sữa tươi

 

 

 

 

 

1.1

Giá mua sữa (Vinamilk)

13.300 đến 13.750 đ/lít

Giá không đổi

 

Giá thu theo HĐ

HTX NN Xuân Lộc

1.2

Giá mua sữa (Friesland - Campina)

13.500 đến 14.000 đ/lít

Giá không đổi

 

Giá thu theo HĐ

Trạm thu mua tại Vĩnh Lộc

 

2. Thịt bò 

 

 

 

 

 

2.1

Bò Bắp

245.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Vissan

2.2

Đùi bò

240.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Vissan

2.3

Thăn nội

340.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Vissan

2.4

Thăn ngoại

330.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Vissan

 

3. Thịt heo

 

 

 

 

 

3.1

Thịt heo đùi

85.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

3.2

Thịt heo nạc

90.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

 

3.Trứng, gạo

 

Stt

 

Tên mặt hàng

 

Giá bán ngày

 

18/12/15 (đồng/kg)

 

Tăng (+) giảm (-) so với ngày

 

11/12/15

 

(đồng/kg)

 

Hình thức bán

 

Chợ / Địa điểm lấy giá

 

Giá trị

 

%

1

 

Trứng gà (hộp 10 quả)

25.000 đ/10quả

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Chợ Bà Chiểu

2

Trứng vịt (hộp 10 quả)

35.000 đ/10quả

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Chợ Bà Chiểu

3

Gạo một bụi

12.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

 

4

Gạo nàng thơm chợ Đào

22.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

5

Gạo tài nguyên

18.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

6

Gạo Đài Loan

20.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

7

Gạo Tẻ thường

11.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Bán lẻ

Bà Chiểu

 

4. Thịt heo, thịt gia cầm

 

Stt

 

Tên mặt hàng

 

Giá bán ngày

 

18/12/15 (đồng/kg)

 

Tăng (+) giảm (-) so với tuần trước ngày

 

11/12/15 (đồng/kg)

 

Tăng (+) giảm (-) so với tháng trước ngày

 

18/11/15

 

 (đồng/kg)

 

Hình thức bán

 

Địa điểm lấy giá

 

Giá trị

 

%

 

Giá trị

 

%

 

1. Thịt heo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Heo bên (giá nhập chợ) thịt

52.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

Bán buôn

(1)

1.2

Heo bên (giá bán thẳng) thịt

58.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

Bán buôn

(1)

1.3

Heo mảnh loại 1

60.000 đ/kg

-2.000

-3

-2.000

-3

Bán buôn

(2)

1.4

Heo mảnh loại 2

58.000 đ/kg

-2.000

-3

+1.000

2

Bán buôn

(2)

 

2. Thịt gia cầm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Thịt gà tam hoàng

64.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

Bán buôn

(1)

2.2

Thịt gà công nghiệp

41.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

Bán buôn

(1)

2.3

Thịt vịt tươi

60.000 đ/kg

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

Bán buôn

(1)

 

 

 

5.Tinh heo, thức ăn gia súc

 

Stt

 

Tên mặt hàng

 

Quy cách

 

Giá bán ngày 18/12/15 (đồng/bao)

 

Tăng (+) giảm (-) so với tuần trước, ngày

 

11/12/15   (đồng/bao)

 

Tăng (+) giảm (-) so với tháng trước, ngày 18/11/15 (đồng/bao)

 

Ghi Chú

 

Giá trị

 

%

 

Giá trị

 

%

 

a. Tinh heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Tinh heo CP

Liều

55.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)

 

b. Heo giống

 

 

 

 

 

 

 

1

Heo giống (20kg)

Kg

85.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(2)

 

c. Thức ăn hỗn hợp

 

 

 

 

 

 

1

Từ 15kg đến 30 kg (CP)

Bao 25kg

250.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)

2

Từ 30 kg đến 60 kg (CP)

Bao 25kg

235.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)

3

Từ 15kg đến 30 kg (NUPAK)

Bao 25kg

255.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)

4

Từ 30 kg đến 60 kg (NUPAK)

Bao 25kg

245.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)

5

Từ 61 kg đến xuất chuồng (NUPAK)

Bao 25kg

242.000

Giá không đổi

 

Giá không đổi

 

(1)


Số lượt người xem: 1917    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm