SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
0
7
7
9
0
9
9
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 21 Tháng Ba 2011 10:55:00 SA

Chương trình hành động triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của ngành nông nghiêp và phát triển nông thôn

Phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng hiện đại, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao gắn với đặc thù nông nghiệp của một đô thị lớn; trở thành trung tâm giống cây, giống con, dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.


 

I. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CHUNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

1. Về định hướng

Phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng hiện đại, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao gắn với đặc thù nông nghiệp của một đô thị lớn; trở thành trung tâm giống cây, giống con, dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, có trình độ, bản lĩnh chính trị để làm chủ nông thôn mới, đời sống vật chất tinh thần ngày được nâng lên, khoảng cách mức sống giữa nội thành và ngoại thành được kéo giảm, tạo nền tảng chính trị, kinh tế, xã hội vững chắc, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố. 

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế phù hợp với quy hoạch và định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố, xã hội nông thôn ổn định, môi trường sinh thái được bảo vệ, dân trí được nâng cao; hệ thống chính trị nông thôn được tăng cường.

2. Nhiệm vụ chung

-        Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết hội nghị lần 2 Thành ủy khóa IX.

-        Tăng cường chỉ đạo, tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20/10/2008 của Thành ủy về nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng khóa X (Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/1/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố).

-        Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 26/10/2007 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam trên địa bàn thành phố (Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 03/04/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố).

-        Tập trung thực hiện, hoàn thành đúng tiến độ chương trình thí điểm xây dựng 6 xã nông thôn mới theo chủ trương của TW, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố (đặc biệt là xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi). Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

-        Tổ chức thực hiện các giải pháp để chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao trong phát triển giống cây con chất lượng cao; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nông thôn, trong đó, tập trung nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn, giao thông nội đồng phục vụ việc vận chuyển, cung ứng vật tư nông nghiệp, nông phẩm; kiên cố hoá kênh mương, các công trình phòng chống ngập úng, ngăn mặn, triều cường; chủ động tưới tiêu để khai thác toàn bộ đất canh tác, nuôi trồng thủy sản và làm muối; xây dựng Trung tâm thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; bảo đảm tốt các điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể thao ở vùng nông thôn.

-        Tiếp tục chủ động thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng. Công tác phòng chống thiên tai, lụt bão, cứu hộ, cứu nạn, công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, động vật hoang dã ...

-        Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản ...

3. Mục tiêu chung

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2011 – 2015 tăng trên 6%/năm, cả giai đoạn 2011 - 2020 tăng trên 4%/năm.

Giá trị sản xuất bình quân trên ha đạt 220 triệu đồng/ha/năm (2015) và 300 triệu đồng/ha/năm (2020).

Đến năm 2020, nông nghiệp chiếm khoảng 0,4 – 0,5% GDP của thành phố (trong đó: trồng trọt chiếm 30%, chăn nuôi: 30%, lâm nghiệp: 1%, thủy sản 24% và các hoạt động dịch vụ nông nghiệp: 15%).

II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC CÔNG TÁC CỤ THỂ

1. Về xây dựng nền nông nghiệp đô thị, sinh thái theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp chế biến ngành nghề ở nông thôn

-  Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu và công nghiệp hóa, hiện đại hoá ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, gắn sản xuất với chế biến và đáp ứng nhu cầu thị trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển giống cây, giống con chất lượng cao, hình thành trung tâm giống cây, giống con của khu vực.

-  Phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn kết hợp với dịch vụ phục vụ nhu cầu du lịch, giải trí, các loại hình tổ chức sản xuất hiện đại, tập trung có quy mô lớn (kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, làng nghề, doanh nghiệp nông nghiệp), nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao (chăn nuôi, sản xuất rau an toàn, hoa cây kiểng, cá cảnh, cá sấu, chim yến,…).

-  Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh để xây dựng vùng nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến của thành phố.

   Cụ thể trong từng lĩnh vực:

+  Về trồng trọt: tiếp tục phát triển các loại rau sạch, rau an toàn, hoa cây kiểng, một số loại cây ăn trái có giá trị kinh tế kết hợp phục vụ du lịch sinh thái; duy trì một số cây lương thực có giá trị, chất lượng với qui mô hợp lý theo điều kiện và tập quán của nông dân từng vùng. Thực hiện các biện pháp ứng dụng nhanh công nghệ sinh học trong việc chọn, lai tạo và sản xuất kết hợp với nhập khẩu giống, chuyển giao công nghệ để sản xuất các loại giống cây trồng sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao. Tăng cường công tác quản lý, kiểm định các loại giống cây trồng; kiểm tra chất lượng các loại vật tư, phân bón, nông sản. Tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn GAP; nông sản sạch, an toàn; đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Công nghệ sinh học và các dự án sản xuất, tạo đột phá phát triển ngành nông nghiệp công nghệ cao; kiên cố hóa kênh mương, công trình thủy lợi, phát triển nhanh cơ giới hóa.

   +  Về chăn nuôi: tiếp tục phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với các loại giống chất lượng cao, qui mô tổng đàn phù hợp, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Nâng cao hiệu quả công tác thú y, chủ động phòng chống dịch bệnh, xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý, kiểm định giống; ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới để đánh giá tiềm năng di truyền; xây dựng các trại nhân giống hạt nhân, nhập khẩu giống và công nghệ để chọn, lai tạo và nâng cao chất lượng con giống; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường, điện hạ thế, nước sản xuất, hàng rào, xử lý chất thải ...) để phát triển các trang trại, các cơ sở chăn nuôi tập trung theo phương pháp công nghiệp, đảm bảo an toàn sinh học; sản xuất theo tiêu chuẩn GAP.

   +  Về nuôi trồng thủy sản: quy hoạch, phát triển vùng nuôi từng loại thủy sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố và chiến lược phát triển sản xuất của ngành. Tập trung đầu tư đồng bộ hóa cơ sở vật chất kỹ thuật (nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông, cơ sở sản xuất và nhân giống); công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến … Thường xuyên và định kỳ kiểm tra, kiểm soát nguồn nước tại vùng nuôi thủy sản; phát triển nuôi trồng theo tiêu chuẩn GAP; mở rộng việc ứng dụng quy trình luân canh và sinh sản nhân tạo; tăng cường công tác thú y thủy sản, bảo đảm an toàn dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống, thức ăn. Phát triển và nâng cao hiệu quả nghề nuôi và khai thác hải sản theo Chiến lược kinh tế biển, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh; cơ cấu lại lực lượng đánh bắt ven bờ, hạn chế các ngư cụ và phương tiện đánh bắt lạm sát nguồn lợi thủy sản; hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề và việc làm, tăng thu nhập để cải thiện đời sống cho ngư dân; đầu tư, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hậu cần nghề cá, Trung tâm Thủy sản thành phố, khu neo đậu tàu thuyền, hệ thống thông tin liên lạc, tìm kiếm cứu nạn; hiện đại hoá cơ sở chế biến.              

   +  Về lâm nghiệp: tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phòng chống cháy rừng; thực hiện có hiệu quả chương trình chuyển hóa, phát triển rừng, mảng xanh và phòng chống sâu bệnh hại cây rừng. Thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển các khu rừng phòng hộ, đặc dụng, khu dự trữ sinh quyển thế giới ở huyện Cần Giờ, các loại rừng trên địa bàn thành phố; bảo vệ và phát triển đa dạng các loại động thực vật rừng.

   +  Về diêm nghiệp: quy hoạch ổn định vùng sản xuất muối; đầu tư, nâng cấp các ruộng muối theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá cơ sở hạ tầng phục vụ nghề muối (hệ thống đê bao thủy lợi kết hợp giao thông, nạo vét kênh rạch cấp thoát nước ruộng muối), giao thông nội đồng, kho dự trữ và bảo quản muối; khuyến khích và phát triển sản xuất muối sạch theo phương pháp tiên tiến, ổn định và nâng cao cuộc sống của diêm dân.

   +  Về công nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp

Chủ động phối hợp với các Sở ngành, địa phương để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn theo quy hoạch gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm của nông dân; giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm theo hướng đẩy mạnh chế biến tinh, giảm dần chế biến thủ công, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ phục vụ nông nghiệp - nông dân - nông thôn; đa dạng hóa các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ nông sản, xúc tiến thương mại sản phẩm.

Triển khai thực hiện đề án phát triển ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn; nghiên cứu chính sách để hỗ trợ nông dân đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp.

-  Phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, thủy lợi, các công trình phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã đầu tư, đồng thời tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm.

2. Thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển nông thôn

-        Tập trung thực hiện, hoàn thành đúng tiến độ chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại 6 xã theo chủ trương của TW, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. Trong đó: xã Tân Thông Hội hoàn thành trong năm 2011; các xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè và xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ hoàn thành trong năm 2012. Đối với 52 xã còn lại, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành 22/52 xã; 30 xã còn lại đạt từ 10/19 tiêu chí trở lên.

-        Xây dựng và thực hiện chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu toàn bộ hộ dân khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và có nhà tiêu hợp vệ sinh; hầu hết các hộ chăn nuôi gia súc có hầm biogas xử lý chất thải.

-        Phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành và nhân rộng hiệu quả của Dự án Phát triển nông thôn mới huyện Củ Chi giai đoạn 2; các dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khí sinh học; (QSEAP-BPD), dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi thành phố (LIFSAP)….

-        Nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thí điểm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp.

-   Tiếp tục nghiên cứu, thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn; đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, các tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn.

-  Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển mô hình hợp tác sản xuất giữa hộ nông dân, hợp tác xã - các doanh nghiệp - các tổ chức khoa học - các cơ quan quản lý Nhà nước để hỗ trợ kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại phát triển.

-  Đổi mới và phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, phát triển chuỗi các ngành hàng, liên kết giữa tổ chức sản xuất với các kênh tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ xây dựng thương hiệu hàng hóa, mỗi nhà nông một website; đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả Trung tâm giao dịch, triển lãm nông sản.

-  Tập trung phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổ chức của hợp tác xã và cơ chế thị trường; hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý, lao động, tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, thực hiện tốt các dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

3. Về nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo bước đột phá để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

-  Tăng mức đầu tư ngân sách đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh đầu tư ứng dụng công nghệ sinh học để chọn, lai tạo và sản xuất nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình nuôi trồng, bảo quản, chế biến, tạo đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

-  Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới, chế biến nông sản, bao tiêu sản phẩm, sản xuất máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Nâng cao năng lực và hiệu quả hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ phục vụ nông nghiệp ở nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất nông sản an toàn, công nghệ cao.

-  Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khoa học - kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến, hiện đại cho nông dân; có chính sách thu hút thanh niên, trí thức về công tác, lao động tại nông thôn, nhất là các ngành nông nghiệp, giáo dục, y tế. Triển khai thực hiện các đề án, dự án phát triển nguồn nhân lực:

+           Đào tạo cán bộ nông nghiệp cho các xã có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố; đào tạo nghề cho nông dân phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông dân bị thu hồi đất sản xuất.

+           Tiếp tục Đề án phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Về xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

-  Chủ động phối hợp với các Sở ngành, các quận huyện thực hiện có hiệu quả chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về tăng đầu tư ngân sách cho nông nghiệp, nông thôn từ nay đến năm 2020 theo hướng 5 năm sau cao gấp 2 lần 5 năm trước.

-  Tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi, chống ngập úng khu vực thành phố theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao năng lực phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, hoàn chỉnh hệ thống đê sông, đê biển vào năm 2020; phát triển hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phòng tránh bão lũ, triều cường, ngăn mặn, nhất là các khu vực xung yếu (Huyện Cần Giờ, Nhà Bè,...); chủ động triển khai các biện pháp giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.

-  Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng được thành phố và TW giao hàng năm, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình xây dựng và quản lý khai thác có hiệu quả.

-  Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở ngành và đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu bảo vệ môi trường với các tiêu chí, giải pháp thực hiện cụ thể cho từng vùng sản xuất nông nghiệp ở ngoại thành.

5. Về phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước chuyên ngành

5.1. Xây dựng và triển khai đề án tăng cường năng lực, chất lượng và hiệu quả các hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ cho nông dân, hộ sản xuất nông nghiệp. Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ năng thực hành cho lao động nông nghiệp; đầu tư, đổi mới các hoạt động dịch vụ nông nghiệp, tư vấn hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao trình độ sản xuất của nông dân, kết hợp với các chương trình Xóa đói giảm nghèo, phát triển các dự án nhỏ giải quyết việc làm (dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, cá cảnh, cá sấu,…).

5.2. Đầu tư nâng cấp trường Trung học Kỹ thuật nông nghiệp thành trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật nông nghiệp để đào tạo và nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, phường, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp, doanh nhân nông thôn; xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch đào tạo công nhân các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản, sinh vật cảnh, chế biến thực phẩm, khuyến công phục vụ nông nghiệp để phát triển ngành nghề truyền thống, sơ chế, bảo quản, tồn trữ nông sản cho nông dân và cơ sở sản xuất nông sản.

5.3. Thường xuyên củng cố, tăng cường tổ chức và nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý Nhà nước chuyên ngành từ thành phố đến cơ sở. Tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Nội vụ, Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố.

5.4. Phối hợp với các Sở ngành, quận huyện đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu các khu chế xuất, khu công nghiệp và xuất khẩu lao động; thí điểm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm mức sống tối thiểu cho dân cư nông thôn; rà soát để đề xuất miễn giảm các khoản đóng góp bắt buộc đối với nông dân..

5.5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, Luật Phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm:

-  Tiếp tục kiện toàn về tổ chức thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm Thanh tra Sở, Thanh tra thú y, Thanh tra bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Quyết định 2836/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.

-  Tăng cường phối hợp kiểm tra chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, giống và vệ sinh an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân thành phố.

-  Thực hiện thanh tra theo kế hoạch hàng năm của Bộ và thành phố, kế hoạch giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố; chương trình hành động chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tập trung lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng các nguồn vốn, dự án, chương trình, đề tài khoa học ...

-  Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, đảm bảo công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị thuộc Sở theo đúng qui định.

6. Triển khai chương trình xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực

-        Tiếp tục thực hiện chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện chương trình hành động của Chính phủ khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO (Quyết định số 3165/QĐ-BNN-HTQT ngày 16 tháng 11 năm 2007); đề án xúc tiến thương mại sản phẩm nông nghiệp thành phố giai đoạn 2011 - 2015.

-        Đề án phát triển các ngành dịch vụ nông nghiệp; nhân rộng ứng dụng qui trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

-        Đề án tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác thông tin tuyên truyền, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, chất kháng sinh trong sản xuất và chế biến nông thủy sản.

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020: (cập nhật theo biểu phụ lục)

1.     Các chương trình, đề án, dự án giai đoạn 2006 – 2010, nay tiếp tục triển khai

1.1.             Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

1.2.             Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2025

1.3.             Chương trình giống cây, giống con chất lượng cao giai đoạn 2011-2015

1.4.             Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn 2025

1.5.             Dự án đầu tư Trung tâm Công nghệ sinh học

1.6.             Dự án đầu tư Trung tâm thủy sản thành phố

1.7.             Dự án đầu tư Trung tâm Giao dịch triển lãm nông sản thành phố

1.8.             Dự án đầu tư Trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao (Israel tài trợ)

2.      Các chương trình, đề án, dự án mới giai đoạn 2011 - 2015

2.1.             Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị giai đoạn 2011-2015

2.2.             Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020

2.3.             Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp-nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

2.4.             Chương trình kiểm soát an toàn dịch bệnh phục vụ phát triển ngành chăn nuôi thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2015.

2.5.             Chương trình khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ, giống mới trong nông nghiệp.

2.6.             Chương trình đẩy mạnh tiêu thụ hàng nông sản vào hệ thống kênh phân phối trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015.

2.7.             Đề án cơ giới hóa ngành chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

2.8.             Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao thu nhập của nông dân.

2.9.             Đề án ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

2.10.         Quyết định ban hành chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

2.11.         Dự án Khu Nông nghiệp công nghệ cao

3.      Các chương trình, đề án, dự án giai đoạn 2016 – 2020

3.1.             Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị giai đoạn 2016-2020

3.2.             Chương trình giống cây, giống con chất lượng cao giai đoạn 2016-2020

3.3.             Chương trình kiểm soát an toàn dịch bệnh phục vụ phát triển ngành chăn nuôi thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020

3.4.             Quyết định ban hành chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2016-2020



Số lượt người xem: 8996    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm